Phương pháp luận số
Thứ tự luận, quan điểm mệnh lý, lời dặn người học, khí sắc · 673 câu
Quan điểm tổng quát
Câu giảng số 1, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
现在世界上十之八九的人上了船以后,就以为拿到真理。
Câu giảng số 2, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
实际上还是在船上面。
Câu giảng số 3, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
文字只是协助诸位达到这个部分。所以真理就是我们宗教家讲的神。我们完全在用神。
Câu giảng số 6, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
能够目前能够把天文和地理这两个融合在一起看的,只有这个可以做到。
Câu giảng số 7, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果你用它,你去核对六亲,核对六亲的时候很好,但是你如果拿来算命的话,第一个会有很大的误差。
Câu giảng số 8, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为跟你同时间生的人很多。
Câu giảng số 9, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我讲过有例外,就不叫做理论。
Câu giảng số 10, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以它只是核对六亲可以。
Câu giảng số 11, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
一般所有的子平法开始算的时候,它以日柱做标的标杆来算。
Câu giảng số 12, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你如果子平法研究到十几年二十年以上以后,你到头来你会以年柱来开始批,会比较准。
Câu giảng số 13, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
紫微斗数一开始就是年柱。
Câu giảng số 14, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们算命的目的是只要知道果,叫做以果決行。
Câu giảng số 15, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
决定行为的模式行为的方法,用果来決定,而不是一味探讨因。
Câu giảng số 16, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算命就是一个谈果的哲学,它不谈因。
Câu giảng số 17, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算出来问题的时候没有办法化解。
Câu giảng số 21, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
排紫微斗数的时候你只需要知道年的干支就好了。
Câu giảng số 22, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
紫微斗数这个东西易学难精,很容易进入状况,很难精。
Câu giảng số 23, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为我们的地理完全根据易经来的。
Câu giảng số 24, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们中国人说天人地三才。如果算命的话,我们来算它是1/3,人事是1/3地理是1/3,加起来等于一。
Câu giảng số 25, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算命是看天,知道它的管道知道它的脉络,事先察觉到会发生什么事情。
Câu giảng số 29, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为理是走遍天下。
Câu giảng số 30, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
斗数易学难精为什么,就因为外面坊间的著作太多了。
Câu giảng số 31, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为那是死的功夫,那是属于文字上面。
Câu giảng số 32, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们中国人讲八字,我们是要看年看月看日看时。
Câu giảng số 33, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果光是看星座才两个而已。
Câu giảng số 34, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以当你知道越少的时候,你是越错的。
Câu giảng số 35, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
斗讲的是星斗,数的变化。
Câu giảng số 45, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
事情从来没有在表面上,事情从来没有重复过,但是所有的事情它的性是一样的,精神是一样的,它的神是一样。
Câu giảng số 53, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
对和错完全在一念之间。
Câu giảng số 54, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
人家时机不会等你的。
Câu giảng số 75, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
天文地理能够上谈天文俯察地理,中知人事,就必须要靠斗数。
Câu giảng số 89, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我把相一起讲进去,就叫命相同参。
Câu giảng số 158, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算命以果决行我们只论成败。
Câu giảng số 252, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位会看色,可以逃掉很多事情。诸位要是学精了以后,看人就没有美丑了。
Câu giảng số 253, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你们看到形。没有神。
Câu giảng số 254, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们要研究的是看神。
Câu giảng số 256, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
重要是你要了解它的含义是什么,最重要。
Câu giảng số 291, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以一个星出来的时候,我们不单单看命。我们看命的时候就已经要命相同参了。它大概只占了1/3。天文部分只占了1/3。
Câu giảng số 298, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
也就是我们所谓的天纪。老天爷给我们的纪律。这种不会改变的。
Câu giảng số 340, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
先生您要知道戒,第一个戒有戒有戒的时机,戒之初戒之盛,这个孔子啊,有很多地方是对的,但是也有很多地方是错的,孔子在教我们的时候,是教我们戒慎恐惧,他说是慎请问你,一个最谨慎小心的人坐在飞机上面,结果飞飞机掉下去他就没事了,跟他没关系啊,“予不得已也非予所愿也”对不对真正的戒,要戒戒的时机岁戒之时啊,我讲过决定什么时机的人是智,什么叫做戒之初
Câu giảng số 341, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
刚开始的时候要谨慎
Câu giảng số 342, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
比如说我们去旅行我们到游览公司,我们先去查这游览公司开车的记录如何,他派给我们的驾驶有没有酗酒的记录啊,有没有怎么样先弄清楚对不对,先以明通过明了以明而动明了再动戒之初,在刚开始跟人家签合约的时候,先把该避免的通通写在里面,先小人了后君子,刚开始我们走马上任,去做一件大事情的时候,刚开始的时候要警戒,要先想好还有什么戒之盛呢,您在最好的时候越要警戒,这戒的时机,你都跑路了,欠人家好几千万躺在路边睡觉,你不必戒的小偷都不会来偷你,你最好的时候才要去戒,越好越要警戒,这是戒的时机。
Câu giảng số 343, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
很多人出事呢,就是戒的时机不对,好的时候你看我那么好了,我的流年那么好了有什么好警戒的,闽南语不用担心免惊结果你看他流年通通是吉,后面有个杀星在后面,暗暗的暗的看不到就出事了,看不到的杀星,这种凶处藏吉,吉处藏凶你就完了,所以要戒你要告诉他,越要这个时候越要警戒,那这个就是杀星的意义
Câu giảng số 359, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
总格啊一个八字的总格,我们命里面有很多的格,很多的格其他格我尽量给你删掉,什么石中隐玉啊,什么我们不用那么多格,不要经常被不要被形绑到,但是有些特殊的我就要告诉你,就是属于例外
Câu giảng số 393, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
最重要是那个数,斗数呢和易经完全讲象还有数,所以诸位看我们这一派叫象数宗
Câu giảng số 430, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在这个春分夏至秋分冬至,这四个节令的时候,前一日呢为离日,立春立夏立秋,立冬这四个日子呢,前一日呢为绝日,这个春分夏至秋分冬至前一天呢,你看那个黄历上面,之前一天我们都叫做绝日(离日),黄历上面就有哈这叫离日。
Câu giảng số 431, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
就是木火金水四个节令呢,分离的时候,在气最弱的时候,也就是最危险的那一天的时候
Câu giảng số 432, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
立春立夏立秋立冬,前一天是绝日代表春夏秋冬,节气要交换的时候,是节令最弱的时候,所以那是大凶的日子。
Câu giảng số 436, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
遇到这种绝日的时候再一看又是绝日,离日和绝日一年呢我们有八天,都是大凶的日子,就是这八天,这八天诸事不宜
Câu giảng số 437, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以千万我们在后面介绍阳宅,搬家或者是入殓或者是什么样,一定要通通避开这八天
Câu giảng số 438, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这八天这八天是我们人气最弱的时候,表面上看你是很壮,可是你最容易得到感冒,因为节气是空的真空的状态
Câu giảng số 439, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这日子要避掉这些日子,所以如果遇到这个节点,你如果遇到其他的节气还不会,你看我们这写了八个,一共有24个哦,还有12个,雨水啊露水啊这个小雨啊,这些都没有关系,清明啊谷雨啊,有没有这都没有关系,遇到这个前一日通通要小心一点
Câu giảng số 473, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那我们为什么要算命去看这些相,光算命的时候,在我们这里它只占了1/3,我们有天文地理还有人事,以后到后来我会慢慢慢慢让三个,三条路并为一条,三条路井一条,终归为一条
Câu giảng số 474, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那在介绍相的时候如果我们有办法,先不要管人事部分,人间道部分跟地理的部分,光是管命的部分的话,如果我们把命相同参的话,那会增加算命的很多的准确性,会帮你做加会帮你做减,这个会有这个好处
Câu giảng số 569, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但是已经讲结果了,算命呢是一个谈果的哲学,我们知道41岁以后先生就没有了
Câu giảng số 575, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
厕所在中间,为什么会主的心脏中风气喘呢,诸位看一个门,如果你门有你这个厕所啊,有靠边都有开窗,中国以前窗户是不是这样格子这样弄的,对不对这是開也,开就是窗格子,那如果你一个门在那边没有窗户,有一个心脏在那边闷到的象象不对,诸位我们看什么东西,精神呢就是讲它的象就是它的精神,所以以后室内设计再怎么设计,那个神还在哪里,懂不懂我意思,我们用象取象最好,取它的象最准
Câu giảng số 579, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
东边是厨房一定要是命上有那个灾,再加上运上有那个灾,就会发生了,那我们要进入人间,人间道的时候还占了1/3,如果以人间道来看的时候
Câu giảng số 621, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以斗数易学难精就在这里,其实很简单了解我意思吧,就是这样子看
Câu giảng số 644, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们如果今天只是算命,我们在23岁以前她来算,和42岁以后来算,我们算命的结果是一样的,所以我跟着中真正的中国有天天文地理的人,我们看易经说上看天文俯察地理中知人事,天人地三才来讲的话,她是23岁以前来找我们算,和42岁来找我们算,完全不一样哦
Câu giảng số 663, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以天人地三才,实际上人间道的部分呢,占了部分占了医学主,医学的理论占了很大很重要的角色,在医的立场,不然的话如果不懂医的话
Câu giảng số 713, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以他到底是在私人企业还是公家单位一念之间
Câu giảng số 719, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那就算你看不到她相没有关系,阳宅拿来看看也可以嘛,了解我意思吧,阳宅也可以帮我们加减一下,这个就要弄清楚
Câu giảng số 735, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以看八字的时候,要一要推理才能够,过去这2000多年前的东西,我们要适用到2000多年以后,环境再怎么改变,它的神没有变懂不懂,不可能说200年以后,小孩子生下来,12岁就可以当将军不可能的,还是有一定的军中的伦理,还是怎么样子,所以说一定要经过这个过程,那结果那么好的星在那个出来的时候不对,懂不懂了解我意思吧
Câu giảng số 782, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我常常跟诸位说,如果你如果你看到,你是这种八字的,过去你有犯这种错误,不要担心没有关系,你要知道如何修正它,所以我们到了平常心的阶段,像乾为天你刚进刚进,你对的往前走,然后平常心实话实说嘛没有关系
Câu giảng số 790, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那易经的从头到尾的原则,都是阴啊要从于阳,阴要从于阳,所以过去我们中国的老祖宗,要嫁鸡随鸡嫁狗随狗,可是呢易经完全有个,非常有个有很正确的,它的一个观念就是如果阳失道,阳失到正道,这个阴啊会盛于阳
Câu giảng số 862, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
真的好的案例,我们在批的时候哈,要天文地理批在一起给诸位看,所以诸位现在地理,已经有个概念了哈
Câu giảng số 883, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那诸位有一个不要教吧,子丑寅卯刚好老鼠啊,丑是牛啊这两个因为相对的是午是马,所以马跟老鼠都是相克的,这个未呢是羊,羊跟牛都是相克的有没有,那你如果是蛇,你娶了个老鼠,那蛇属一窝,比如说有的人说,哎羊老师我属羊我先生属老虎,那羊入虎口好惨了,的确羊入虎口我告诉你
Câu giảng số 899, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你用理去推用理去推,对不对你那么小成格干嘛,所以小的时候都拿状元的,长大长大都是大时了了
Câu giảng số 909, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那至于凶到底凶什么事情,我们看八字来決定,看他凶什么事情,这是看命来決定
Câu giảng số 955, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
易经叫做山水蒙始蒙啊,易经讲君子啊去蒙之道,我们要如何将他去蒙,就是以果決行,用结果来替他决定他的行为行径,算命就是一个专门讨论果的哲学,懂我意思吧,所以算命不管中间过程,它只论成败,所以易经呢,也是不管过程,它只论成败
Câu giảng số 956, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
先生任何事情,世界上任何事情哦,到了结果的时候,不是1就是0,我去做生意赚钱赔钱,就两个结果,我去上考试上不上,两个结果懂不懂,我去坐飞机平安和凶杀两个结果,大概会平安什么话嘛,你跟他算命,你做生意大概会赚钱,什么话不可以这样做哦,做生意我们帮批八字,你要给人家很正确的果
Câu giảng số 962, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
反过来如果他今年才14岁,他才14岁,他才14岁,他妈妈来哎倪先生,你帮我儿子看一下,你儿子啊这很简单,你儿子啊这很简单,你儿子啊这很简单,这个人交的朋友都不好,我告诉你啊,他一天到晚这个朋友来找他,是非做犯法出去打架啊,然后找他吃安非他命啊就破财,然后找他赌场上赌钱,这不行,这样子讲话的,懂不懂我意思,那就他儿子本人来,哎弟弟你太来的太好了,你就不要去交很多朋友,朋友都是破财,你这辈子就交不到很好的朋友听到没有,这就是果来决其行
Câu giảng số 963, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算命的精神是什么,算命的精神就是,算命是个专门谈果的哲学啊,算命是个专门谈果的哲学啊,所有的宗教的东西,所有的宗教的东西,不管你是什么基督教佛教,通通在谈因宗教,所以佛教在谈因论,有没有谈因的,我们算命不谈因的,我们算命只谈果啊,事先就知道结果,当然可以帮你做決策,所以它是另外一条路,你怎么会把算命跟宗教扯在一起呢那两回事,所以自古真正的宗教,没有人在搞算命的
Câu giảng số 965, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以你心情很郁闷的时候,你找宗教家去谈,他就跟你说哎呀,因为你的前世什么样,因为因为什么样,然后讲的然后讲完听完就说,哦原来这样子,出去的时候似是非是,如果找我们命学家谈,很很难过对不对,先生离婚讲完,你了解我意思吧,算命就是谈结果啊
Câu giảng số 966, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们谈果速度很快,一下子十二十分钟批完,一辈子你面临的,考虑做的跟想的事情很多,真的面临到结果的时候时间很短,我就把那个很短的加起来,当然20分钟就讲完了
Câu giảng số 1001, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
再配合相上面加在一起的时候,很清楚,了解我意思吧,就不会不会被误解
Câu giảng số 1006, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那诸位要是如果是进入到易经的,很神的阶段的时候,诸位把运拿掉,光是命和人间道,你就不需要运,所以当你进入到神的阶段的时候,随便你睡东北西南东北西南,你是你是金刚不坏
Câu giảng số 1008, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为建筑师不懂啊给你乱画,所有建筑师画出来都是形,我敢讲这句话,你是建筑师来找我啊,都没有神啊
Câu giảng số 1055, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
易经教我们的原则,以果決行,用结果以果来決定她的行动,这最正确
Câu giảng số 1056, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
现在所有的外面的,自以为是科学家的人,通通在谈因了,通通在谈因了,因都不对了,因为了半天结果还是一样
Câu giảng số 1071, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们天文的部分,一定要跟地理的部分来配合,房子有东南西北
Câu giảng số 1076, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们常常要教诸位如何讲话,如何说服人,说服人呢,说服人呢,以果決其行有没有要以刚中,怎么叫刚中
Câu giảng số 1088, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这叫做生死一线之间嘛,我不是讲一吗,生也是一嘛死也是一,你让他看到最坏的打算嘛,这易经就告诉我们,做什么事情做最坏的打算
Câu giảng số 1100, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这里有个时时的问题,时就是易经所谓的象和数,我们这一派叫象数宗
Câu giảng số 1115, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们帮人家挑的时候,眼睛要看招子要放亮,看清楚挑什么时机,懂不懂我意思挑流年,这个挑流年挑先生的方法,跟我们挑儿子女儿是一样的
Câu giảng số 1177, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
为什么我要提这个给你,所以批八字要批神啊,也不能批形啊
Câu giảng số 1188, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
左眉毛的上方这一块呢,33岁在相上面也有,汝命上面也有命相同参,所以这种八字如果给男人没事,给女人就会有事
Câu giảng số 1190, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
它的意思就是告诉你,发生所有的事情,心想事成的意思,比如说红鸾星她就会结婚
Câu giảng số 1199, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
命只有一部分而已只有1/3,这个儿子呢化权带科带禄,再住东宫的话,就变成2/3了,因为地理位置要再加上去,再加上人为后天我们把他训练起来,会非常的完整
Câu giảng số 1241, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后再看看阳宅命只有1/3吧,阳宅又占了1/3,他住在西北角,西北角是什么,夫位父的位置,儿子住在爸爸的位置,易经上面叫雷天大壮大壮卦,这个住到大壮的位置上的时候
Câu giảng số 1242, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个儿子啊比如说30岁,这个儿子啊比如说30岁,可是他就有50岁的想法,30岁的儿子,如果交个女朋友二十五六岁,在表面上看到形的时候是很雷同,男孩子30岁太太26岁啊,这很年龄很好啊对不对,这是形啊神不是这样子看的
Câu giảng số 1262, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们在算命的时候,我们是论果,你看那个宗教家拿出来的都是谈因,谈因论哎呀你现在杀人了,因为前世他杀你,所以你这世杀他你也不要难过,准备接受法律制裁好了,讲完还是这样子对不对,那个神赦免你的罪,出去还是枪毙啊,这个这个宗教家,我们不算啊我们是谈果,所以我们只知只论果不论因
Câu giảng số 1313, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们算命不能讨论人家的因,讨论人家因等于在挖人家隐私一样,我们只讨论她的结果,她这个人非常的独立自主
Câu giảng số 1373, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
像我们我刚刚讲的就是天文地理同参,就告诉她47岁以前发生了哪些事情懂不懂要加减嘛,如果她没有画阳宅给你,你会误批误算她32岁会再婚,懂不懂我意思啊,可是阳宅一给你的时候,你肯定她不会再婚了,所以我的意思就是告诉你,天文地理要同看,不然同时间生人都一样了
Câu giảng số 1377, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以每每年有的人过年前的时候哈,一过年他就到医院然后到法院走一走,让它象出现知不知道,所以我们肯定拍完录影带,我要去走一趟,比较安全一点,让官象出现
Câu giảng số 1465, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
遇到流年不好的时候,如果你在当官或者在做事情,遇到流年不好怎么办没有关系读书最好
Câu giảng số 1515, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
很多人大部分人都是外柔内刚,很多人大部分人都是外柔内刚,对不对很多女孩子,你看她娇娇小小的长得好漂亮,哇很凶啊出来的话,拿拿菜刀就是她很凶悍的,那这种女孩子就是外柔,外柔内刚,那这个刚好外刚内柔
Câu giảng số 1527, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
君子呢事天小人事人,天就是说有事情发生的,颜有消息有盈亏,我们可以看到
Câu giảng số 1533, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所谓我们所谓的真理,真理就是说两面看,正反两面看它都是对的,你不能这边看是对的,背面看就不对,贞就不是真理了,诸位我们这个这个人也是一样,你怎么刚刚正面跟我讲这个话,背面讲这话叉不一样呢,表里不一致也不对,人人要里外都一样比较好
Câu giảng số 1540, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
流年不好的时候,我们有是非口舌官司流年的时候,我们知道流年不好的时候,我们去读书有没有,所以李登辉在流年不好,李登辉也有这个不好啊,不好跑到外面去读书嘛,人家42去,你33岁去算什么嘛,你33岁去算什么嘛,对不对你如果不听的话,对不对你如果不听的话,你关到42出来对不对,你如果是听的话,刚开始听的话,你变成42岁自修拿到学位出来了,对不对你被关在学校里面读书,一样是关的象,象是一样的嘛对呀
Câu giảng số 1564, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个东西在黄历上有,可是他们没有用到神,你的一个一个念错了就毁了,就你就看到形了看不到神我们人呐
Câu giảng số 1584, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为很多事情,你们在一般的人在事前都不可以,没有无法预见,所以必须要靠命来预见,所以我们实际上算是什么呀是事天,天事先就知道这个凶与吉,事天了
Câu giảng số 1616, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们用易经来排八字,用子平法排起来就不是紫微,就不教你们紫微斗数了排八字,八字排起来的时候,我们用卦来解释
Câu giảng số 1662, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
就天文和地理配在一起看,这是不是已经图已经读完了,不要把它当文字啊,整整个图已经读完了
Câu giảng số 1706, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎呀那鼻子歪着,然后眼睛那边闪动的,那就完蛋了,你你准备她背叛你,怎这你这个是你用人不当,所以诸位呢,用个人用手下不管怎样,看她的神就够了,那有的人长得很丑对不对,可是她神很好,鼻子长的那你用她,她永远不会背叛你
Câu giảng số 1713, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
天徳我算过很多十几年二十几年的,播迁来台的哦,运八字拿出来都是化忌的,天徳运所以易经有一句话是对的,我告诉你哪一句话是对的遇险而止,所以我们要遇到险的时候
Câu giảng số 1714, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
攀天你不能说停着不动,停着不动险,所以坎为水是两个重险,这个险停下来,呵停下来后面还有更大的险过来,了解我意思吧,更大的险过来,之所以你会收到这个险,是因为你停下来了,了解我意思吧,所以要行险行险
Câu giảng số 1722, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你要把它当成果,从45岁以后就孤单了,要这样子看
Câu giảng số 1737, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们以后手相脸相八字,通通合在一起
Câu giảng số 1751, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以有的时候,我们事情有很多事情可以预防的,所以我们为什么要去算命,就是君子事天事情还没有发生了,我们就去看多个参考资料,无所谓嘛
Câu giảng số 1805, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
左边那个年卦呢,那个是皇极经世,那个是皇极经世,也是邵康节弄出来的,在天机道里面呢,我们有分列两个部分,正常的我们天机道的书,一部分应该我们讲的是天象,就是天罡28个天上天,28个天天天罡星,28天上28宿,跟日月星辰日月五星,日太阳月亮,还有木火土金水五星,加起来七个,七颗星跟28个天罡星,和地球的关系,这就是过去我们站在地球上我们看
Câu giảng số 1806, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
比如说东方的尾宿和心宿,是这个比较,我们最重要是尾宿心宿,那哪天火星经过尾宿心宿呢,代表隔年有战祸会打仗,可能会炮打到台湾海峡,要看方向嘛,看这里看这,哎看看太白星,哎看看太白星,哎看看太白星白色的哈,这金星经过哪边,它主的是什么事情,这个是天机道里面天文的
Câu giảng số 1807, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
天机道分成天文,还有天象知不知道,天文就是我们我刚刚讲的东西,天垂象嘛可以判断的,那这种易经的卦,推流年,推流年,中国过去有很多东西,预测中国的未来,那西洋就是一个叫圣经嘛,也讲的不准啊,胡说啊不太对哈
Câu giảng số 1808, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那我们的圣经,我们的圣经呢,就是我们的易经,里面把每一年的年卦都排的好好的,那我们下以后会教诸位,如何去排你自己的命卦,排法很简单,跟排年卦是一样的排法,那个时候我们推月推日推时,会算得非常的精准,诸位回去可以拿回去,拿那个我们的断易天机参考看看,自己想想看会发生什么事情
Câu giảng số 1839, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为他是透立体的,这个我们这种画的平面的对不对,那下巴这样子斜下来,后面腮骨很大而前面嘴巴尖尖的有没有,而鼻子呢很薄没有肉鼻包很肉,然后眼睛呢也就是肉肉没有肉,那你正面看过去的时候好像很宽,其实它是凹下去的,这就叫做风字脸两个颧很大,你看我画这像不像逃犯,两个颧骨他那个嘴巴这样子的歪一边,为什么歪一边因为他在贴酒牌,正好歪一边这叫勾陈玄武啊,那见到这种情形的时候,都是你看他相,下次我拿一张照片你看,那以后看报纸上,你看那个作奸犯科或者出事的,都是一个长这样子,腮骨很大而前面小小的尖尖的,那嘴唇很薄鼻子没有肉啊薄薄的
Câu giảng số 1840, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那屠夫的人呢他的手拿出来哈,这个肉很多但是手关节很大,手关节很大我要常常泡到水里啊,他每杀一次猪都要丢一次水,丢一次水那手泡了,然后你看他眼睛他杀动物杀生很多,那眼睛里面充满红血丝啊,整个都红而丝在里面,但这个这些都是帮助我们看那种特殊的,所谓风字脸呢,这种风字脸呐非奸即盗,所以我每次遇到这种看八字的一看,我赶快要先看好很很小心呐,对啊要很先先小心心一点,那我们班上没有风字脸放心好了
Câu giảng số 1841, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我这样这样画图,因为这个实在没有办法画例子,我们不是画家,你了解我这意思一下就好了,这两边整个陷下去呀那陷下去,都会都会都会作奸犯科的,所以以后有机会,我们带你们到法院去走一走,你坐在那边看,只要那个那个法警扣押,然后手铐拿出来你看那个人的脸这样,那脸长得很厚很重的那是经济犯,那个人脸颊没有了这个不是杀人放火,是小偷啊强盗啊都是这样的,脸颊没有了,我们碰到常常我会碰到啊,但是我们也是这个,能够劝人劝他们劝他们,那我们有时讲话比较重,讲出去为什么他他他会收到啊,了解我意思吧哎谁也不愿意去,人都是从善如流嘛,遇到这种理应告诉他,那往往我都给人家批的时候哈,我都不是说赌啊官都不好听嘛
Câu giảng số 1843, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我就把它拿出来给你看到,所以不要乱讲话,不知道你不要说嘛,所以诸位能够进到进入这个阶段以后,有胆识了以后就代表你完全能够成熟,所以你们学到只是知识懂不懂,它本身在你脑海里面非常的浅薄,很容易疏散掉,所以你们常常可以听录音带,常常请我们去讲,然后常常看周围的人常常去验证,因为我们只能讲一种状況,我们不可能把所有的状况讲给你听,诸位哪一方面还有什么要,需要我们加强的补强的,如果不了解没有关系,我们以后课修完以后哈,包括看录影带的,包括你们有问题来问我,来问间我没关系,那如果远方的你没有时间来,没关系你传真给我,你把问题写好传真给我,你自己有问题你们在我旁边,你们可以来来找我没关系,找我有空的
Câu giảng số 1844, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
不要不知止懂不懂,刚刚我在那累的要死快躺下去,你还是老师老师的抓,那刚好有空你先先给我讲好时间,我会找时间给慢慢给你们解说,那录影带前面的呢,你可以传真或者写信给我,我们都免费服务的,都这个到一直要教到你会为止,来跟我们谈问题的时候,就是我你们你们来,是找我谈知识的嘛,所以来问问题呢对不对,你在跟我讲做人我就把你骂走咯,我最讨厌做人知不知道,了解我意思吧,然后拿一些偏方拿一些什么东西,你还没有正方还没有学到很精,你就拿这些东西你就是被迷惑了嘛,那你为什么会被迷惑,就是你心念在动,所以我们不管学天文地理学什么,我们人要很正就是说你的心要很坚,易经说元亨利贞嘛,这个贞叫坚心啊,你看那个玉玉观,那个人在磨玉有没有,哪人在磨玉有没有,图上在磨玉的时候磨玉要很小心
Phương pháp học
Câu giảng số 4, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
通通学完以后,学而后思,学了以后再去思考,才是对的。
Câu giảng số 5, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还没有学的时候,你去思考,这叫做胡思乱想。
Câu giảng số 58, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
学而后思,先去做,得到了。假设我是对的,去做有效。然后再来问我为什么。
Câu giảng số 94, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位学过以后不要讲为什么,先去看,验证以后回去以后再研究为什么。
Câu giảng số 181, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你不用看书上翻译的,说什么紫微星主什么这样子。先通通先去,不要去管它。听我们讲的。然后你听完三个月以后,你能够批了就已经很强了。这时候你再回头看看书。书是给你参考的。
Câu giảng số 182, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你们不要一味的一味的去看书看书。就好像你们从小学有些就读到大学毕业的,可能你念完出师表,你还不知道去念出师表干什么的。所以书先把它舍开一边。
Câu giảng số 233, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们算命不是要去检讨别人,要检讨自己。我们如果帮自己看病要检讨自己。帮别人看病的时候,要知道别人问题在哪里把它去掉。
Câu giảng số 235, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
最正确的任何做事情的方法都是学而后思。学完以后再去想。不要往那边思,思又不学。还没有学到就会乱想,想出来都不对。
Câu giảng số 333, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位用性去领悟它,不用去那个看书,书上里面写的诸位先不要管,先了解我们以后通通,你三个月听完了后,你已经变得很强了,强了以后然后你会开始批,有空再回头看看那些书,否则你不了解时一看书就会被书绑到
Câu giảng số 357, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
(听明和聪明)哪一个是对的,很多的老师说哎呀小孩子啊你好聪明啊,聪明了之后给骗了,先生你要听明啊,这两个字看起来很像,你以为我讲错了,听就能明白这人多厉害啊
Câu giảng số 557, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
批流年的时候诸位要观象,不要不要把书背起来啊,你书背起来都不会批的哦,你不相信你有本领背,背完你还是不会批,不背还好越背越笨,不要被书绑到要观象
Câu giảng số 618, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你不能说这个宫,就是命宫是这样子,实际上如果进入流年遇到这个,也是以此类推这样子批的,懂不懂我意思,所以批八字要活用,你如果光看书看不了的没有用的,这样讲了解我意思吧
Câu giảng số 749, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们先不要看科权禄,科权禄那些东西都是,我们在正式教诸位批的时候,我们举案例批的时候,会特再跟诸位讲
Câu giảng số 787, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果你的这个是命是这样,那你如果不要讲这个,我们把这两个星,如果刚好这里不是命宫,刚好这里你不要管什么宫,刚好这个时候是或者是,是不是就化将军呢,你要会以此类推,你不要被它被它绑到,懂不懂我意思。,不可以被它绑到
Câu giảng số 996, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们如果立一个法则来批,你不会批的,可是告诉你这个原则,你就会了
Câu giảng số 1025, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这就不知不可知避之,为什么因为也不知道对方八字,搞不好对方刚好这个时候去掉,这时候没有办法,这个部分是属于无法验证的部分
Câu giảng số 1119, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以真正这个是很科学的东西,我常常讲你根本还没怀孕,就知道你男女了,科技的东西还要等到怀孕生下,还得再等到怀孕到一定的程度,才能看看有时还看错了,把那个子宫里面的肌瘤看成生殖器,这个以为是男的,下来是女的,看错了这仪器都有误差啊,我们还没有怀孕就知道了
Câu giảng số 1276, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
前面的八字有没有带来,我们举例的八字哈,那个当时举例的时候乐,只是告你紫微星,实际上中间有很多地方,很多地方要讲的都是我们的案例
Câu giảng số 1822, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
怎么搞的这样子走路,这人在跑路嘛,你懂不懂我意思,你好好的你没有犯法的,走路这样子怕什么啊,那有一个人呢,你看哦读图给你看,像我们在我家在金山路这边,43年(1954)迁入到现在就住了40年,从来没有搬动过,如果有一个人12个月换了13个地方,就是在跑路嘛,你看晚上在搬家那都有问题了,你不不好好白白天搬,为什么晚上搬,我能够在这里住40年就是没有问题,对不对至于明年会不会有问题很难讲,不过你不用怕就不会有问题嘛,怕就问题就来了,已经来了对不对,那依此类推的时候
Câu giảng số 1845, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
个闪失玉就破掉了,那现在外面很多人,天到晚在闪失都不知道啊,别人讲什么他就听进去,没有很整套有个很系统的这样,容易非常的会被人家迷惑,所必你们学我前面第一堂课就讲了,学而不思则罔你学了以后,你没有深思熟虑过的话迷惘了嘛
Quan điểm mệnh lý then chốt
Câu giảng số 18, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
一派说命就是命的不能解,这一派我给他个评语,叫做心肠好,书读不够。
Câu giảng số 20, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他说命可以化解,我给画符念咒,买个鱼缸买个风铃,做个法,这叫做胡说八道。
Câu giảng số 26, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们就用地理位置去帮他化解。地理位置为什么可以化解,因为改他的念。
Câu giảng số 27, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们人在不同的位置上想法不一样。
Câu giảng số 28, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
两个加起来是什么样,2/3他自然而然就会怎么样,大于天命。
Câu giảng số 52, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
很多人超越过他的角色他就会很痛苦。
Câu giảng số 101, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
男人手软如棉。女孩子手不能软。那风月场所手都是软的。男女刚好相反。女孩子手伸出来越丑越好,见筋见骨,这种越有福气。那个你看那个手都是筋和骨,都是旺夫。
Câu giảng số 226, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
女人的手伸出来枯枯干干燥燥的。男人的手伸出来软如棉。
Câu giảng số 234, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他想不开他的念就不对。他的念就影响到他的做法。他的做法就影响到命了。
Câu giảng số 236, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
当你欲念越强的时候,你会遭遇到反弹性越大。
Câu giảng số 338, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
叫做吉处藏凶,还有呢凶处藏吉,凶处藏吉呢,平安避凶,看到都是吉星的时候,里面有一个杀星暗在里面,落陷在里面,叫做吉处藏凶,看到都是杀星可是里面杀星都入庙,有一处有一个是吉星,就是入庙在里面的时候,叫做吉凶处藏吉。
Câu giảng số 339, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们大家出国旅游玩是好事情,是吉嘛对不对,我们到横贯公路去毕业旅行,到横贯公路去玩很好啊,结果旅行车一翻通通死掉,死掉一票人,吉处藏凶在劫难逃,那你家隔壁邻居失火了,看到失火火很大,凶处对不对,那我们就已经有知道了危险了,我们就预防了,消防队员去很少消防队员被烧死的,结果都没事为什么,吉处藏凶处藏吉平安。
Câu giảng số 495, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那算到这种命诸位放心,我们后面有人间道和运解那很厉害,那就人天人地的人和地,加起来就2/3就大于天命,所以算命实际上只是个工具呀
Câu giảng số 519, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这种日月反背的说是剋父母,剋父母那剋的时候,他们没有把这个剋解释的很好,在这里呢我辅辅助解一下什么叫做剋,什么叫做旺,什么叫做旺,因为中国以前是竹简的,这竹简刻下去已经很麻烦了,然后100种人都是剋,但是剋的事情不一样,精神是一样,所以我们去陈述事情陈述不完,但是精神是一样的
Câu giảng số 520, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
比如说我走到路上我不认识你,我说先生你借我十万块我买车子,你把我当神经病了对不对,我没有剋到你哦,可是如果我是你弟弟我说哎哥哥,或者我是你儿子爸爸,我出车祸把人家撞了,你赶快给我十万块我赶快去跟他和解,不然我要坐牢
Câu giảng số 521, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你给了这就叫做剋,所以说能够影响得到你的,才剋得到懂不懂,所以尅不是说跟父母亲感情不好,你错了是感情太好了我举例
Câu giảng số 522, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
有个女孩子她没有结婚,可是她的八字尅父母,你跟她说你尅父母,在你还没解释她很心急啊,她说我怎么尅父母我跟我爸妈感情很好,我很孝顺他们,没错就是因为你感情很好,那你在那边一天到晚,你一个月刚开始,你大学毕业出来一个月赚5万块,你就拿4万块给你爸爸妈妈,然后越做工作越高,职务越来越高,一个月赚7万块你拿6万块,一个月赚10万块你拿9万块,当你对你爸妈越好越表现的时候,你的心态是你们放心不要担心我,我自己会照顾自己,你看我都把你照顾很好你担心我什么
Câu giảng số 523, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
可是你错了,这是你的想法,你爸爸妈想,你赚赚五万块给四万的时候,想想看还年轻嘛没关系,等到赚7万给6万的时候,你看看我们家隔壁的邻居,条件跟我女儿那么好,我们家隔壁邻居那女孩子,跟我女儿比差多少,那为什么他那个女儿就嫁了好先生,为什么我女儿到现在没结婚呢,然后等到你十万块赚了再给他九万,他越来越担心了,你看我女儿那么好,越来越担心了,这就是剋了,所以你越对他好的时候就越剋
Câu giảng số 525, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我最怕看到女孩子是旺夫命,可是很多女孩子是旺夫命,首先诸位有个明确的观点,上帝并没有规定,旺夫命的人一定嫁了好先生,这是两回事啊,什么叫旺夫,这个一个太太会让先生,没有完全没有后顾之忧,这叫旺夫啊
Câu giảng số 526, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你看这句话我几秒钟就讲完了,那你晓不晓得,一个太太要花十几二十年的时间,去证明她是旺夫的,你知不知道
Câu giảng số 527, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那有一种是太阳日月都是旺的,这种女孩子很厉害天生好手,她即使没有读过书,如果你是你是男人,你的八字是这样的,你娶到太太太太是太阳旺的,你要多听她的,你即使她读书读的很少你多听她的,她是旺夫命,她给你的看法决定都是对的,那你是当局者迷,你不听她就完蛋
Câu giảng số 528, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那旺夫可是旺夫命的女孩子很辛苦,那剋夫命的女孩子怎样,就是那个太太在前面走,先生在后面冒满头大汗,在百货公司里面,然后大包小包提在后面付钱,然后好不容易跑到,走到马路边的车子来了,然后先生还帮太太开门,把东西然后太太先上去,然后把东西放进去,先生再去开车,这是剋夫命
Câu giảng số 580, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
一个妈妈命中她注定没有儿子,很好玩了这种是什么妈妈我告诉你,她每天在紧张,从怀孕开始,因为她命中注定没有儿子哦,你看她会做很多无知的动作,每个礼拜跑去电子扫描,扫描非把那个孩子扫描死掉,最后心脏病死,小孩子在里面心跳没了
Câu giảng số 581, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还有一种呢,生了儿子以后,因为她的命中注定没有儿子,那她会做很多动作伤害儿子,可是她的表面上,她动机都是爱儿子哦,可是她会做很多动作去伤害儿子,她的无知造成的
Câu giảng số 630, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果是入庙,这个庙旺就是说杀星很亮,杀星很亮就代表你眼睛看得到的杀,你家隔壁失火了,你看到了,你去救火你会先预防,所以杀星很亮,代表说凶处藏吉
Câu giảng số 631, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
杀星不亮就是你根本没有预警,叫做吉处藏凶在劫难逃,这就是我们相书里面,那八字里面写的,凶处藏吉跟吉处藏凶的精义,就在这里面
Câu giảng số 645, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们可以让她这20年凭空不见,排的时候要排,不要说她是你的兄弟姐妹,你就把她擦掉装作没看到,要不然你等到事情发生了,你再去解決不行,这都可以解的,这是一个凶限诸位要注意
Câu giảng số 679, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那遇到如果结果只有两个,生离跟死别的话,如果我们这个做选择,生离比死别可能还好一点
Câu giảng số 699, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在阳宅上天文地理配的时候,诸位要记得一个原则,命上八字婚姻没有问题的时候,我们就不要去神经病去改他的运不要改他,让他自然而然结婚,命上八字婚姻有问题,我们才需要去改他有问题的
Câu giảng số 701, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但是补上去的方法,绝对不是画个符念个咒,你买个鱼缸买个风铃买块玉好了,你买回去他的八字还是还是不和啊,还是很凶还是这个八字啊对不对,你有没有说买个箫回去,这个八字这个夫妻宫就变了,化忌也没了,哪那么厉害啊,那箫还不得买消防栓好了,都是反正都是消嘛,不对的那个都是迷信的,没有根据的哈
Câu giảng số 729, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还有的人先天,还有的人这更可怜的是,先天上她不是这样子,她被后天被爸爸妈妈训练成这样子的,了解我意思吧
Câu giảng số 793, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我就帮她一改,位置一改了以后,后面我会教诸位改了以后,他先生在外面就犯到桃花了,就认识一个那个舞女,然后她就逼一天到晚吵着他,要跟她结婚怎么样,好了他就想尽办法,跟他太太离婚,有很多事情,我们人力往往难以做到,我们可以借用一些运可以来解,那我为什么要提这个出来就是,如果有这种情形的时候就是,如果阳失正道可以助阴
Câu giảng số 797, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那这种暗权的人她杀伤力会很大,只有杀到自己就害到自己,因为她疑心病重,她怀疑人家在谋害她,就会变成这样子哦,所以这是一个男人成女人不行
Câu giảng số 869, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你很小心呐,那一看哎呀糟糕,我们怎么样改他,马上要去想办法去修饰他,那如何修饰他,小的时候是蒙嘛,启蒙有没有,我们要用蒙之道,如何去去蒙把他蒙去掉,那如何让他想得开,如何去养成他,而不是一味的教而后禁,那我们可以用看他,看他是第几子啊,摆哪个位置上,那个卦象上都有,他住进去以后,他的想法会怎么样,就一天天就把他改变掉了
Câu giảng số 870, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
生下来他并不是这样子哎,那后天慢慢慢慢才会,才会养成这样子哦,而他的命中是这样的时候,你就会给他住到一个这样子的位置,然后让他想不开,了解我意思吧,父母亲不懂啊,一放就放到他命的位置,那我们就放的话放到运的位置,懂不懂我意思就可以
Câu giảng số 874, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
千万不要去做聪明的人,要去做听明的人,我一再训练诸位,诸位能够抓到我们的神哈,你可以从就算你的命是最凶的格,都可以变成最好的格,了解我意思吧一念之间呐,比如说你今年30岁来跟我们学,可是30岁之后,你念被我们改变过以后,到未来的70岁,一念之间差40年
Câu giảng số 875, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以38年大陆沦陷就不一样,有的人逃到台湾来,那一念之间,什么事情发生,我们如果你的念是对的,我们可以把一个人的时空呢马上缩短
Câu giảng số 923, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在算命的时候,诸位我们在算命的时候,命只有1/3,这是上看天文,运的时候又占了1/3,这叫做下看地理,人的时候人事的部分呢,又占了1/3这叫作人,天文地理中知人事,所以天人地是三才这三个,那我们能控制的是人还有运,人间道还有地理位置,加起来就会大于天命
Câu giảng số 925, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
现在呢外面人呢,都是在算命只有1/3,你们去看外面算命,他只有1/3啊,他只有1/3啊,他就在那边算喽,不管你是铁板神数紫微斗数,外面子平法也好,算到半天同时间生人都一样,就完蛋了
Câu giảng số 926, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后算出来不能解没有功能,实际上我们在解的时候,我们要靠地理位置,跟人事加起来才能大于2/3,才会大于1/3
Câu giảng số 929, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
换掉如果光是地理和命,地理和命在拼的时候是1/3跟1/3在拼啊,如果医学上的技术把心脏病治好这是医理
Câu giảng số 930, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以在我们在人间道在做的时候,诸位进入人间道反而把人世间事情,看得很清楚的时候,基本上你非常的愉快,你是平常心,你没有喜怒忧思悲恐,你不会被所谓的环境所影响,你每天都很高兴,那而且那个欢愉,从心里面发出来的欢愉,所以你不会有病
Câu giảng số 932, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们正式开始批的时候,我们就会从天文讲到地理,讲到人事,这两个加在一起,地理位置我们可以控制,今天我不住东宫,我住西北我住西南,这我可以控制,还有人事上的人间道,诸位这些东西都是看得到摸得到的东西,是我们老祖宗传下来的东西,人间道完全根据易经来的,所以中间不牵涉任何一点的迷信
Câu giảng số 967, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们在算命的时候,你10岁20岁30岁40岁,来给我们算,结果不一样,那来算命今天以前,只能帮你算命,今天以后统统可以改运就在这里
Câu giảng số 987, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他28岁来找你算命怎么办,你要怎么讲这个话那先生呢,因为你这十年不好,因为它不好,所以你不要在乎赚到多少钱,你要在乎你学到多少东西,你之所以后面会很好,是因为这个时候你学到很多东西,所以如果你每天在乎你赚多少钱,你的想法在这里说,你每天上班都很痛苦,如果你说不要这段时间,32岁以前我就帮人家做,领人家的薪水,来学做老板的经验,你每天工作就很愉快,你每天工作就很愉快
Câu giảng số 988, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
一个天地否一个地天泰,这就是人间道,所以天地否和地天泰是序卦,我们下堂课会介绍,一念之间就进去了
Câu giảng số 1005, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
必须命上有灾,命上要有灾运上有灾,加起来就是2/3了,就大于人事,懂不懂我意思,他的命上要离婚,阳宅上又是夫妻生离的位置,天和地命是1/3地理是1/3,当我们遇到这种情形的时候,我们用人间道,用1/3的人间道,劝了半天还是离掉,懂不懂我意思,因为命1/3地1/3加起来2/3,就大于我们的人间道
Câu giảng số 1007, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们只要命随便两个加在一起,它的意义就不一样,如果你要完全靠运气改的话就很累,有时候要住厕所,有时候住客厅
Câu giảng số 1009, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
上帝有规定,你住的好的房子就就就不会破产,因我看到一大堆人,住小房子时候大发财,赚了钱以后就买了个大房子,住进去后赔光光了,这个房子还是卖掉,然后再跑回来又租个破房子,我后面都会有案例,跑到吴兴街去租个房子,租好像三十几平,又把好几亿赚过来,这下把他吓死了,前前后后三个房,一共才租6年,一个房子两年,两年大赚钱住很烂房子,然后再住个房子,两年大发财不对大赔钱
Câu giảng số 1024, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们为什么要算那一天,算那天之前一天,我们先给他做头七,让他象先出现一下,就抓错人了,抓错人了那抓到隔壁会怎样,我就不知道了,那我反正反正他没事就对了,我们有曾经有过去学生这样做啊,家里边做完了,第二天隔壁邻居先生,出车祸死掉了
Câu giảng số 1068, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这种女孩子是旺夫命,这种女孩子是旺夫命,旺夫命就是她做很多事情会,不会让先生有后顾之忧,这种叫旺夫,但是上帝并没有说,旺夫命的人一定会白头偕老,这是两回事啊
Câu giảng số 1069, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
上帝有没有说你是贤妻良母,嫁的先生一定很好,这不一定的,上帝也没有说你是很好的先生,娶了老婆一定很好,这是两回事,这是两回事
Câu giảng số 1075, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你问她为什么你要这样住,她就会讲很多因为,讲完半天以后,她就你不要管她因为什么,就结果还是住进去了,因为命中有这个灾,她就会一直往那个陷里面跑,往那个坑里坑里面跳
Câu giảng số 1092, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
有没有办法改变她,当然有办法,当然有办法,我教你怎么改变啊
Câu giảng số 1113, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她就相信先迷后得,因为为什么相信你,因为你这样做无伤嘛,你又不是叫我基督教不要去信去信佛教,也不要基督教不要去信,去信喇嘛教对不对,也不是叫我买块玉,也不是叫我花三十几万去做个法,画个符念个咒无所谓嘛,我倒要我就听你的话去做,叫做先迷后得,结果她得到,当她(得)到的时候,她可能把你忘掉了,什么叫阴德,就是你帮助了人家,人家还不知道你帮助她
Câu giảng số 1133, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
过去我们算命的算命师啊,几千年来说,哎呀这个小孩子尅父母啊,要二姓宜生,二姓宜生要过继出去给别人养,不要在自己身边养,在自己身上养不活的,为什么因为日月反背,对面化忌又冲
Câu giảng số 1141, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
命的解法呢,都是比较消极的对不对,有时候我跟你讲的谁愿意啊,比如说哎呀小小姐你的那个,那个婚姻不太好,你要晚点结婚,哎倪先生我多晚,你45岁以后比较好,根本消极的她做不到了,你话很好讲但人家做不到,所以算命的化解方法是消极的懂吗,老师我们外面外面很多算命的,也就是这样子的了解我意思吧,所以讲完了我没办法啊,那只好晚婚那都是废话,那不算也是这样子呀,所以命解是消极的,我们要有积极的运解才行
Câu giảng số 1142, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果是命解的不得要要要,叫人家过继出去,如果是运解呢不需要
Câu giảng số 1147, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
本来好好的,结果因这伤到一只眼睛,结果第二天去明年来找你的时候,眼睛少掉一个,被你搞出来了呗,你给他朝东北嘛,疾厄东北有南北斗星君
Câu giảng số 1201, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
结果她后天让她儿子女儿位置睡错了,结果女儿变成儿子,所以女身男态,儿子变成女儿,害羞躲在房间里面,有时候跑出来穿裙子,她怎么跟我讲,她说倪先生对啊,我儿子常常抢要要穿,抢他姐姐衣服穿了抢裙子穿了
Câu giảng số 1202, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
后面就会介绍到雷泽归妹卦,归妹啊二男二女并行,同性恋的原因就在这里
Câu giảng số 1204, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这就是为什么同时间生人很多人,长得不见得是一样
Câu giảng số 1212, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎小姐你44岁可不可以结婚,当然可以啊,但是你要尅死第二夫,为什么我为什么要尅,你就是尅夫的样子嘛,你不要跟她这样讲哦,我说小姐你是旺夫命,你是旺夫命你是很好的太太,可是上帝并没有说旺夫命的人,先生一定会很长命嘛,两回事啊
Câu giảng số 1227, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个时候我们现在看到了,如果她51岁来找我们算命,对那那这个没有没有福气嘛对吧,那现在找我们算命小姐,改一下这十年就不见了,所以诸位你们学到的东西,所以诸位你们学到的东西,是钱不能解决的,你永远没有办法证明我是错的,你要证明我是错的,要付出很大的代价
Câu giảng số 1294, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
两个大运是合到的懂不懂,这就是同时间生人,他不一定会同时发生事情,如果我们光论命的话,有可能有的人在35,有的人在41了对不对,所以就会变成肯定是在什么41岁,变成这样子
Câu giảng số 1367, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那这个女孩子太强了,不容易遇到好的,不容易遇到好的,不容易遇到好的,那遇到好的又看不上她,如果她是同宫在一起的话,就会喜欢她,分开来的是不是,分开来的就是,这种就叫做男命女,男人命女人身啊,我就给她一种特别的名词,叫雌雄同体,叫雌雄同体,叫雌雄同体,雌雄同体
Câu giảng số 1393, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那要赶快去改阳宅,那要赶快去改阴宅,阳宅阳宅,如果改上去改不过来的话,就来用人间道去改
Câu giảng số 1407, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
吉处藏凶,所以我常常看到吉处藏凶的时候,往往他发生的凶事,致命的大限,都是他参加很好的宴会,或者去郊游啊旅行啊,或者是很好的事情去的
Câu giảng số 1409, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这里有两种,你知道什么叫两种,我常常跟人家很多人哦,你被我改了的,就没有改,就是婚前的时候他听我的,结果他没有本来是一直没有婚姻,结果我们帮他改了以后他结婚了,一结婚喜事一冲头都忘掉了,他忘掉婚后要去住西北,结果我帮了帮了他忙还害了他
Câu giảng số 1431, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个人呢男女女孩子命,但是拿到男人的八字,所以她一辈子要像男人一样去辛劳
Câu giảng số 1444, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以很多命是偏房的人,是自己把自己書成偏房了,根据我的经验,她的个性使然,她的作力使然,然后造成她自己变成偏房,然后造成她自己变成偏房,那她又偏不要偏不要,就偏会进去偏房,因为偏不要就是她的个性嘛
Câu giảng số 1479, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这里的父母宫也等于是进入夫妻,懂不懂那有的跟她同时间生人,有的不会有事啊,有的会有事,为什么决定在阳宅上面
Câu giảng số 1482, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以说这个命是偏房的人,除了我刚刚讲的行力个性,这个她的个性就很好,没有像刚刚那么拗,对然后她她就这样子做,然后害自己变偏房,为什么因为她在这个位置上的话,思想会超越过年龄很多,然后变成责任感很重,她说婚姻不重要,我就可以代表爸爸,我要母兼父职嘛,我就带孩子就好了好结束了,然后就变成这样子
Câu giảng số 1483, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以一个人的想法会改变她的做法,做法影响到命,那这里跟诸位介绍这些,就是告诉我们,改位置的时候是改一念的,一个念而已,一念之间呐
Câu giảng số 1529, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎像这个小孩子一到我们手上,哎你这个小孩子脾气很犟,你看他如果小的时候来找我们算,爸妈一定为他的个性来讲,哇这个那么个性那么强的,那么强我没办法管,那我们人间道就告诉他,哎你去给国家管,因为象是一样的
Câu giảng số 1545, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以后面会介绍到坎卦,坎中坎为坎为水两个重卦,我们有易经有八个纯卦,那意思就是说你这个险出现的时候,你随时要要体险,如果处理不当,第二个险马上就跟着来,所以人家常常会发现祸不单行呀,所以有一个人的时候,一个人比如说一个爸爸出事了,在车祸在医院里面,结果医院打电话到家里面去,那家里面很紫张啊,打电话通知儿子通知媳妇,结果儿子跟媳妇赶到医院的地方又出事了,这叫做祸不单行,所以后面会介绍易经,我们要体险,体险之道如何处出险,处在险局之中的时候如何脱险,这就是坎为水,这就是坎沟水,这就是坎为水,后面都会介绍,像这个就是祸不单行呐
Câu giảng số 1546, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
上帝并没有说这个厉害的女孩子,上帝并没有说这个厉害的女孩子,这个婚姻子女一定好啊
Câu giảng số 1561, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
当然这些通通可以靠阳宅来解,当然这些通通可以靠阳宅来解
Câu giảng số 1588, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
女人呢拿到男人的八字,那么那么武官的命已经,官禄已经够强了对不对
Câu giảng số 1598, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
可是这个八字如果给男人,哇那不得了,哇那不得了,不出出将入相哦,不整个反过来你看,所以同个格同时间生人不,男女就不一样,所以我对你这些强调,诸位看八字的时候不要紧张,你是女孩子,你就要有女人的格,懂不懂我意思,男人就要有男人的格,你说男人拿到女人的格也不行,是女人拿到男人格也不好
Câu giảng số 1599, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
当然我们先天我们小孩子一出来,我们把他排出来以后,我们后天的运去改,让他性不要像,性不要像就好了,性不要像就好了,就不会被命所绑到,可是往往人都是被命绑到
Câu giảng số 1615, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她给她儿子住这边(西厢),女儿住这边(西南)都是天才,你看看真是害的害的,她把她妈妈把她害了,她也自己还把子女也害了,看懂了没有,啊女儿没有结婚,给她住西南角,是不是鼓励她女儿去做偏房,对不对那儿子给他去住(西厢),她鼓励她儿子去做同性恋,这个是看东南西北是看神哦,这是易经后面会雷泽归妹卦归妹啊,二男二女并行,雷住到泽的位置,雷佳到泽的位置
Câu giảng số 1619, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位呢我们最好的命是怎样,就是早年比较凶,后吉星在后面嘛
Câu giảng số 1657, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位呢想办法把他跟他妈隔离起来,很不人道可是你要救人呐,可是你要救人呐
Câu giảng số 1699, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果早碰到我们有没有救,如果早碰到我们有没有救,有当然有救啊,那诸位给她结婚的时候啊,千万不要让她害人,你如果如果找个跟她一样,找个吹火嘴来,先生也是吹火嘴,太太两个对上了对不对,这个是可能,可能这个骨肉相残啊都不太好,那我们再找个比较温和的星,还要首先要改变她的性,改变她的心,所以一定要让她念宗教
Câu giảng số 1700, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
像这种你跟她讲人间道没有用啊,你就跟她叫她念宗教,每天念心经,心经念念念念,还比较不容易发脾气,然后再给她找好的对象
Câu giảng số 1703, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
遇到这种八字,诸位做取舍的时候,一定要掌握第一个原则就是,看她心性有没有变过来,我要看她心性变,很难变的我跟你讲,你这江山易改本性难移
Câu giảng số 1707, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果心性变正的时候,看她眼睛就知道了,那我看过很多眼睛有兇光的,念念念念佛经念了回来是有,但是我们不能说它一定是最好的,而是因为佛各种宗教,有存在的必要,因为有的人的资质,必须要经过这个程度,才有办法到很高很好的阶段,对呀你不能要求每一个人,但是这个可以,可以给对方一种心性的修养,对付这只有这样子的,你跟她讲人间道没有用
Câu giảng số 1762, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以人呢叫做吉处啊藏凶,我们不但人事上的,动作上也是吉处藏凶,八字里面也是吉处藏凶这看似好
Câu giảng số 1767, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个举个例子,就是告诉诸位,有的时候灾你看过去的时候,我就怕你们看看不出来,所以要提醒自己,我连续举几个例子给你看,这个灾来的时候,她先生也是车祸死车祸过世啊,她先生不坏啊你懂不懂
Câu giảng số 1804, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们都有个观念是福地福人居啊,那个心好真的是流年就很好,那个那个很多人命是那样子的哈,我们就研究他,真的他就是那样子的人,然后害他自己变成这样子你知道吗,我就曾经看过一个女孩子
Thứ tự và nguyên tắc luận số
Câu giảng số 19, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算命如果不能解的,算命干嘛。
Câu giảng số 51, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
基本上如果我们看到命宫他的一个人发展的模式以后,我们可以鼓励他,可以诱导他往他最适合路上面走。
Câu giảng số 109, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算命它只是个工具。
Câu giảng số 272, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们有一句话叫做命好不如限好。命宫、财帛、官禄、迁移本身很差普普通通,可是他十年大运全部是科、权、禄,都在十年大运上面。十年大运那个流年排出去那个时候就是限。命好不重要,那个限好比命好还好。
Câu giảng số 283, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们算命光批八字的时候我们不算偏财。
Câu giảng số 397, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
排个命的时候这里有个重点第一个闰月生人,作下月论比如说你是农历四月,结果你那个月刚好是闰四月,我们要做排到把它排的时候排到5月去,这闰月生人要注意。
Câu giảng số 398, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第二个子时生人,子时生人的时候子时生的,我们从11点到1点,11点到12点12点到1点,这个是半夜,要注明一下不然有人以为中午呢半夜,如果你刚好是12点11点到12点,这一段时间生的,这一段叫做晚子,晚子时这个是根据前一天来的,就是这前面这一天呢最晚的时间,最晚的子时叫晚子时,过了12点以后,这一段时间,叫做早子时。
Câu giảng số 399, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以后面呢要日子要换,懂不懂我意思,12点换第二天的所以斗数,排斗数的时候我们有早子跟晚子,你是今天晚上,现在今天晚上11点半生的,你叫做今天这一天的晚子时生,那你是今天凌晨1点凌晨12点半生的,代表今天的早子时我们排的时候,时那个日子还是今天懂不懂不要变动,排还是排子时,早子跟晚子的排出来布列八字是一样,过了12点以后才算第二天。
Câu giảng số 400, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在看子丑寅卯十年大运的时候,我们有一句话,叫做命好不如限好
Câu giảng số 401, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
比如说你的命宫里面都是吉星,来了都很多,就代表你先天很好,可是你的限,这个十年大运呢就叫做限,批流年的时候就叫做限,结果十年十年的时间是不好,这个命好不如限好
Câu giảng số 402, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
有的人命宫出来三方四正会的时候,我们命宫迁移宫财帛宫官禄宫,三方四正来会的时候,他的这个宫本身,他本身会到命里面并不是很好,可是你一看他流年都很好,这叫做限好,限好比命好还重要
Câu giảng số 404, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以有的人我常常算到啊,八字拿出来哇明珠出海格,石中隐玉格哇那个是那个,那个七杀朝斗紫府坐垣格,结果我们批的时候夭折,为什么批的时候夭折他命很好,可是限不好,夭折看过很多所以这个能让你误的地方
Câu giảng số 413, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果我们的命我们命里有很多局水二局木三局,金四局土五局火六局,那这个呢诸位不用去记,为什么排的时候统统会有,我会给诸位排那个东西统统有,这个是二三四五六,这个本身这个水火木金土,这个没有什么意义
Câu giảng số 414, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
千万不要说哎呀他是水局的,他就要从水的行业,那水的行业有哪些,像东西经过漂洋过海来的,国际贸易类水果类,冷饮类农业渔业,旅游业观光业畜牧业都属于水
Câu giảng số 415, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你知道它的性就好,千万不要说哎,他是水局你跟他说你这个水最旺你错了,不是这样子
Câu giảng số 416, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
看他是阴男阳女,阳男阴女那只是排列的方法
Câu giảng số 418, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们看命宫的时候我们要看三方四正,我们看十年的时候,也要看看他的三方四正
Câu giảng số 419, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那批八字的时候我们就先批十年,十年呢总运批好十年是最难批的
Câu giảng số 420, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
十年呢为主啊,小流年呢一年一年呢,是小流年呢为辅,为辅弼来辅佐它
Câu giảng số 421, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们就知道这十年他是赚钱的,但是这一年赔钱懂吗,你十年总和是赚钱,可能七年赚钱三年赔钱
Câu giảng số 422, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你在还没有走到的时候你要告诉他你小心啊,你今年实在是很好,但是你要记得戒盛啊你这个你太好了,你没有戒心,你认为不可能的事情就会发生,事情会发生都是不可能的,都是你认为不可能才发生的,所以我们随时要警戒
Câu giảng số 423, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这就是十年大运我们要看对面
Câu giảng số 424, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果我们批小流年的时候,小流年呢就不需要看左右夹了,批一年的小流年的时候,只需要看对宫及本宫,只需要看对宫和本宫怎么讲呢
Câu giảng số 425, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
从戌宫开始起子起子
Câu giảng số 426, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
比如说你是43年生的,甲午年那83年跟43年,那今年流年在哪一个宫,我们怎么算,你83-43+1,所以变成41岁
Câu giảng số 427, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
从午宫开始起什么,1岁在这边,那1岁往上转的时候男顺女逆,女孩子是逆的,男顺女逆,你千万不要从1岁开始算了,转转转转12个,转转到41岁,那你是不晓得哪里来的,很简单的方法,1+12诸位再回头的时候一定是什么,13再12的话25对不对,再回头是不是,那你如果37在这边的时候37岁在这边,那岁就在这边的,今年的流年就在这边懂不懂
Câu giảng số 428, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
为什么我们不要设计在里面,很多外面排的那个电脑程式里面,几岁几岁给他写的那边,写的整个宫看的很乱你懂不懂,不需要我们的流年一看就好了
Câu giảng số 429, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
刚刚是男孩子顺转女孩子逆转,不要弄错了,左边四个宫呢我们叫春夏秋冬
Câu giảng số 441, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以你这边1、25、37、49,61岁也在这边嘛,你加12+12+12它就在这边
Câu giảng số 442, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果是一个戌年生的怎么办,是不是也在这边,那如果有个丑年生的属牛的呢,丑年生属牛的,1岁就在这里,懂不懂我意思,这四个宫我们把它分三种,一十二我们有12个属生肖的人就这样子
Câu giảng số 479, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在批一个八字的时候,先定她的三方四正,先看她的本,所以我们算命的时候分两个部分,第一个部分我们叫做迷津,讲指点迷津啊,这一辈子要注意什么事情,第二个部分呢就批流年,流年的部分,这是这两个都是属于算命的部分
Câu giảng số 507, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们批这个正格的时候,我们批这个正面,这一面的时候是讲迷津,迷津是讲一辈子的懂不懂,我们不管你几岁,我们先把你终身先讲出来
Câu giảng số 538, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这一辈子要注意的事情懂不懂,迷津是这辈子要注意的事情
Câu giảng số 556, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们来看十年,诸位还没有进入天文地理同批的时候,因为阳宅那个易经诸位还没有学完,所以我们地理还是先不要加进来,不要太快速的进来,如果我们现在先算命,诸位你注意看
Câu giảng số 564, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个我们从这个戌宫啊起子,那这个人是什么辛丑年,是不是辛丑年,对不对丑年是什么,是肖牛的嘛,子丑是不是在这里,未宫是不是落25岁,37岁49岁都在这边,男孩子是什么顺转,女孩子呢逆转
Câu giảng số 572, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她的女儿的八字刚好是她的,结果她女儿的八字刚好是在,她今年生到女儿,结果她女儿7岁的时候,她爸爸有灾在命格上看到了,刚好7岁你看看,好累啊你懂不懂我意思从她的命也看到,从她女儿的命也看到,那她的命看到还不见得一定是对的,为什么因为跟她这位小姐,同时间出生的人很多,不一定嫁同时间同样的先生嘛,对不对那她刚好她女儿又是这样子,这个时候我们要去注意,这是一个流年上的一个限
Câu giảng số 583, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以如果你的命中没有儿子,过去我们算命,我们没有人间道和地理,其实算命三个都要讨论的,没有人间道跟地理的时候,现在外面算命都说,哎呀你会有个儿子子给二姓宜生给人家养,给保姆养或者是给奶妈养,或者是过继给别人不要放在身边养,这是很消极的动作
Câu giảng số 594, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
比如说我们改阳宅改了半天,搞不还要改,还有一些别的方法加进来,才有办法帮她生儿子,这个就是我们要注意的,你看我们算个命,哎她有这个问题我们马上把它解掉
Câu giảng số 600, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们叫做子午卯酉,偏左或者是居中,寅申巳亥呢,叫做偏右,那辰戌丑未,双旋以上这就是说我们有时候遇到一个客户
Câu giảng số 601, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们有一种方法,就看后面的发旋,如果发旋你是子午卯酉时生的话,发旋是中央或者是中央偏左,偏左或者是居中,如果你是寅申巳亥的话,发旋一定偏右,发旋一定偏右,所谓偏左偏右从后边看这边是左这边是右从后面看,如果是辰成丑未时间生的话,一定是发双旋两个旋以上,有的人三个旋以上,这是有一个我们用法旋,来协助我们判断出生的时间的关系。
Câu giảng số 640, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
未来十年无大运,大限前十年,先看我们先看一个十年,十年一个一段一个段落,日月反背,没有大限了,那大限就在前,连续两个20年杀,你懂不懂我意思
Câu giảng số 670, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那明明他已经毁掉了你帮他算命,还是跟他说你去当官很好啊,你你害他做一件事情,他一辈子做不到的事情,你知不知道我的意思,比如说你不是当官的料,我逼着你去当官,你考到50岁还在考特考,50岁不能考了你考到49,50岁就不能考了你还在考,你是不是49年了,你都活得很痛苦,这是谁害的我害的,我们算命要看他哪个角色适合扮演,告诉他安在那个位置上,以此类推知不知道意思
Câu giảng số 680, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
光是算命,我们帮帮他算,哎先生,您这个命很惨很惨烈,那您这个婚姻子女都不好,我告诉你很简单,你43岁以后再结婚,你了解我的意思吧,你不要结婚嘛不要结婚,你到43岁以后结婚不是很好
Câu giảng số 681, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
算命有化解的方式,算命外面的算命化解方式,遇到婚姻不好的时候,男女都一样,男女都一样,因为六了是个阴数的极之极,九呢是阳数的极,所以说我们算的人的命,婚姻凶的时候,我们提示两个啊命解,命的解法第一个,二婚的对象,第二个呢,长7岁以上
Câu giảng số 682, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
有个人的命里面,他是婚姻非常的不好,还没有结婚,到你手上你就跟他说哎,先生或者是小姐,你找个对象离过婚的,再跟他结婚,还要年龄相差要相差7岁以上才行
Câu giảng số 683, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那那那就不克了,这也是废话哦,你们写下去没有这也是废话啊,这是一般外面算命的,但是我为什么要告诉你,因为有的人命就是这样子,他的命中本来就是像那种命,结果他娶一个嫁个先生或娶个太太,就离过婚大跟他相差7岁,没事了你懂我意思吗没事
Câu giảng số 684, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还有一种呢长长7岁,本来我是先生脾气很坏,你跟我呢你跟我年龄差不多,冲突很大我说,你应该懂啊,我都懂你为什么不懂,如果遇到个太太小你7岁以下,哎小美眉算了她不懂是应该的,这同样一件事情,对面面对她的态度不一样造成的
Câu giảng số 685, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们常常有时候,帮人家合八字的时候,我们看这两个八字放在一起一看,居然这个八字是父女合,他的外面的形是夫妻男女,外面形男女结果八字一看是父女合,哇他这个先生,把他太太当女儿一样的宠爱
Câu giảng số 686, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
不一样那有的太太呢是,有的夫妻呢是母子合,有的是兄妹合,有的是朋友合,朋友合对啊,看你是看你是什么状况嘛
Câu giảng số 688, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我现在跟诸位讲,合八字的精神精义在哪里,诸位要会啊,外面哦很可惜的怎样,外面非常多算命的人呐,还有不会算命的人都误了都误解了,包括外面很多算命的,这个都不懂哦,你以为每个懂啊,包括本身算命的人都不懂
Câu giảng số 689, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
今天有两个人要合八字,这个合八字跟八字合是两回事啊,现在外面算命八字合才能结婚,这是你看他这句话就完了已经错了
Câu giảng số 690, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们两个人合放在一起合八字的时候,合八字的结果,第一个是合,第二个是不合,有没有有没有第三个,没有了我们就讨论这两个吧,是不是很合逻辑,你两个八字放在一起合,一个合一个是不合嘛,懂不懂那你知不知道有的时候合才可以结婚,有的时候不合也可以结婚,才可以不合才可以结婚,你知不知道
Câu giảng số 691, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们看一个八字,一定要看先天的立命,如果有一个哎,他的命中就是他的命中先天,他的命生下来就是一世夫妻,那你找个八字真正合他的,哎呀太好了,就可以结婚了
Câu giảng số 692, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果有一个咖生下来,先天就是二婚命怎么办,如果先天就是个二婚命,你找个八字跟他很合的,那刚刚好就二婚了,他的命中是天相,你给他找个廉贪落陷坐命的一个女人,你们两个太好了,八字合就结婚就惨了对不对,很这很惨烈啊,你要找会先天命上面是二婚命的人,我们要找个八字跟他不合的,才可以结婚
Câu giảng số 694, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但是如果我们给他找一个合谈的时候哦,如果我们没有后天的阳宅去动动的话哦,光是按照命走,你跟他介绍也两个人会处的很好,但是永远像好朋友一样,就不会结婚
Câu giảng số 695, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你如果找一个完全按照命走,你找个八字哎这个很好,这个跟他兄弟合,他来他跟你好像兄妹一样,他就不想娶你你怎么办
Câu giảng số 696, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但是我们临床上看了很多经验,往往都是八字合得在一起的时候,一看就看得很顺眼,不管婚后是离婚还是不离婚,婚前都谈恋爱谈得很惨烈,等死去活来,然后一定要去结婚,了解我意思吧
Câu giảng số 697, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你说过去媒妁之言合八字,没有看到给你合八字,相命师给你去结婚,还有你自由恋爱去结婚,我告诉你拿着八字还是一样,媒妁之言那个合八字现在一看,你们两个八字合吧,可以你们俩就结婚好了,他只是合八字,他认为八字合就可以,所以刚开始的时候两个人一定很对眼,哎呀你是只自马王子,你是我自雪公主,结了婚一个月以后,都变黑了都不白了
Câu giảng số 700, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以算命实际上只是个工具,我们算命这个工具,知道哪里有问题,我们把缺点补上去就好起来了,这才是算命的重点懂吗
Câu giảng số 734, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你的命宫比如说,你的命宫刚好在这里,比如说3-12岁在这里,13-22岁,13岁开始到22岁的,23-32岁在这里,33-42刚好中运进来才有用嘛,结果你呢有一个人的命宫在这里,结果2-11岁这边,12-21岁会到这个有个鸟用啊,12岁都干将军呐哪那么好啊,你以为你是甘罗啊12岁做宰相,哪那么多机会啊,所以我们要逢到好的流年,懂不懂我意思才有用嘛以此类推
Câu giảng số 742, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们一看一个宫,我们为什么要只画这个箭头,一个三角形给你看命宫,所有的宫你要看它一定都要看对面,了解我意思吧,你看子女宫不能光看一个宫,也要看三方四正对面,所以实际上这个只是个标杆。
Câu giảng số 774, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果有一个人呢,他是14岁开始到23岁廉贞七杀,那这个屁用都没有,懂不懂我意思,这就变成说他从小从13岁开始,到小学毕业开始到初中,开始干班长七杀他都是班长,然后干到大学毕业都班代,然后越毕业后来越惨了,然后从在念书中间,他都是干主管干班长啊,然后念书毕业以后他都干不到,好星走完了懂不懂我意思,所以好运最好不要太早来
Câu giảng số 788, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你如果到这样子,你就不必干武官了,你懂吧你还在说,哎先生你干武官很好,我什么时候化将72岁,你自己都国防法律都没有看看哈,叫人家人家几岁退休,你都没有去看清楚,你就胡说八道,多看看报纸时事了这乱讲
Câu giảng số 878, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
利用我们这一套方法,或许还有方法能够挽救他,告诉他这个天涯何处无芳草啊,你跟他讲这个话,都是只向曲中求啊,你要很委婉跟他讲没有用的,你讲完他他听完又忘了,他没收到因为你没有把他蒙去掉
Câu giảng số 922, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们拿到八字的时候,我们先把它三方四正画起来
Câu giảng số 924, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们算一个八字,真正的天人地三才,天和地中间,人是万物之灵,所以人道在正中间,那我们掌握的人间道,就是我教你们讲易经的原理,然后地理位置它的运用,它的卦的变换,易经的演绎,我们算命的就变成一个什么,变成一个工具,让我们事先就知道事情发生什么,会发生什么呀,我们事先去预防,这就是我们要学研究算命的目的
Câu giảng số 938, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果过去我们算命没有人和地,先生您去当悟音,去当和尚我叫悟音,你去当和尚,入僧庙入真道,可能可以化解,懂不懂这是算命的讲法了光是算命,您您就好好的去当和尚好了,那这个一辈子这样你就会很愉快,就可以逃过这个生死大限,讲完这句话叫做废话
Câu giảng số 946, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还如果去当公务员,你就这个话就不要讲了,批的时候说先生您没有官带
Câu giảng số 968, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
好了他今年40岁来找你算,你跟他说你跟朋友合伙必败,哎呀对嘛早早点来找就好了,不然我就不要破那么多财了,对不对对啊,那我就跟他讲先生现在来是5000,早点来是2000你不来,2000的时候不来,破了5000万的时候来找我花5000块
Câu giảng số 979, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
未来十年无大运,大限在前十年,全部是耗星看到没有,你看本宫全部是杀星,这个时候他没有大运,破得很凶诸位呢就要小心前面,就是说53岁以后他已经没有了,懂不懂我意思,我们先看十十年一个宫十年一个宫,一定前面就会有灾,这是第一个重点
Câu giảng số 980, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
化忌在本宫,还有化忌在对宫呢不一样
Câu giảng số 981, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
戊子年生的,我们子年的时候,37岁在这里,都在这边,男孩子是不是顺转对不对
Câu giảng số 986, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那33岁以后我就开始做生意,当老板了,当老板了,大运就跳过来了你懂吧,所以他会做生意当老板,33岁以后开始
Câu giảng số 1017, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
跟诸位讲说为什么我们要去学这东西,事前是可以预防的
Câu giảng số 1019, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
事情发生之前认不可能,事后在那边后悔,那诸位来这边,我就让诸位学到这一点,事前有警觉性
Câu giảng số 1020, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那有没有办法解八方,有几方几方,之前来的灾的时候几方,如果我们看到这个人将会发生的时候诸位哦,这易经卦斗数可以到什么程度,我们可以把他哪个时候死,都把它算出来,知道那个时间到了,知道这个牛鬼蛇神来找他了会入相的
Câu giảng số 1035, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们一个宫可以代表一年,女孩子是逆转,男孩子是顺转
Câu giảng số 1112, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那我们如何把她改到这个,让她42岁结婚的话,她嫁的再嫁的先生,如同她父亲一样,年龄大她很多,然后像爸爸对女儿一样好,那你如果看到一对夫妻,先生对太太像爸爸对女儿,你看爸爸对女儿都很偏心呢,爸爸对儿子丢个牛仔裤给你就好了,你再要就给你踢一脚,女女儿跑过来哇,他抱了她爹妈什么都买,爸爸对女儿就是这样子,所以说这个我们就促成人家的红鸾
Câu giảng số 1116, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎呀要开要挑什么时间开开刀生产,其实不必要,我们挑什么在什么时候,在哪一年怀孕就可以了,比如说我们看天梁天机权禄重逢,这很好啊,我们叫她这年怀孕,之前呐哎怀孕十个月你不知道啊,又不是猫狗差三个月四个月的,你十个月总会算嘛,这一年怀孕第二年生,生下来子女就是天机天梁权禄重逢
Câu giảng số 1117, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我曾经我只挑什么时候怀孕,就是说你这一年怀孕,我也不挑什么月啊,比如说你十个月,至少要6月份以后嘛,四月份以后六月份以后都没有关系,你不要挑到一月怀孕,那你的这个基本常识都没有,就没有办法教你
Câu giảng số 1118, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后更妙的是什么,父母孩子三个八字并在一起,三个格是一模一样的,同一个格哦,然后妈妈的命从这里出来,子女的命宫就在这里合,然后生下来就这样一样,一模一样,我们挑出来的,而不是事后在排,生小孩的挑的时间开刀,而是事前再决定什么时候怀孕
Câu giảng số 1127, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你不用说去先去看他本宫落什么,有限在中年,一定在这段时间,一定在这段时间
Câu giảng số 1128, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以他在这个82年的时候(1993),这个这中南部很有名的一男子,被枪击致命,然后早上到他家去他下楼来,就看到他被打脸了,这个要竞选某一样某一样东西,你看他41岁,首先先看你不要看他里面,这是限在中年
Câu giảng số 1130, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这命解也解不掉,对这个比较快讲完了,那我们有很多格会,它专门讨论夫妻讨论子女讨论事业,诸位都放心,这我们先把限要搞清楚,不然限没搞清楚,我叫你批个八字批了半天他死掉了
Câu giảng số 1137, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我说先生恭喜你,否则限在中年一样完蛋一样买单
Câu giảng số 1140, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
本来限在中年你就不要批限了,因为他二姓宜生,所以过去我们算命算到这种八字哈,限在早那种冲命的哈,大部分都给他过继出去,有这个原因在里面,但是过继出去,这都是属于什么,属于命解懂不懂我意思命的解法
Câu giảng số 1163, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以批流年就以此类推下去,那一个宫代表十年,十年也可以代表一年,那批流年流年的时候运要加减哦,一定要做加减,比如说这个人一直住西北,你要把运要加重,就是好的地方要加重,如果不住西北,好的地方要减半,坏的地方要加重,这就是加减
Câu giảng số 1191, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你逢了红鸾星也化忌,因为我们看小流年的时候,要先要看十年大运,以十年大运为主,小流年为辅
Câu giảng số 1198, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们批子女的时候诸位看,也是要看三方四正哈,我用另外一个颜色,到这边是不是三方四正,她这个子女宫呢,变成科权禄三会有没有,还有忌会来进来,科权禄三会到儿子宫,这个儿子应该在命上面是非常优秀的
Câu giảng số 1211, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这是很很很不好,那她来找我们只有38,那今天以前可以跟她讲怎么办,今天今天以前没有办法了,今天以前只能跟她批了,哎今天以后就可以跟她讲了
Câu giảng số 1229, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
为什么要拿这个,诸位看这个命啊,我们在帮人家算的时候要要记得哈,我们这叫做指点迷津,算命这个迷津很多人误解掉了,实际上就是我跟诸位强调一念之间,一念之间所以我们算命要早算,一念之间所以我们算命要早算,所以诸位小孩子如果拿出来,有空啊你把小孩拍照,跟你研究没有关系,要早算差很多
Câu giảng số 1284, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们看她的大运十年,这个37岁女孩子是逆转
Câu giảng số 1293, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第一个原因决定在阳宅上面,第二个从女儿的八字可以看到先生,因为现在看不到他,她先生八字没有找不到,没有办法查到,后面有个她女儿的,结果我把她女儿的八字一排出来一看,我说太太哦我我不要收你女儿的钱,你把你女儿八字给我,我只要看她爸爸有没有灾,女儿一岁一打开来一打舞来,七岁爸爸大限,然后再一看看七,两个女儿跟妈妈的会的,女儿来说七岁爸爸要走,妈妈来说41岁先生要走
Câu giảng số 1327, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
外地本地以哪个为主,以第一个限主,我们以第一个限为主,第一个限在13岁,所以说13岁以前,她待的地方叫做本地
Câu giảng số 1331, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在的时候看她的命啊,千万不要被命所绑到了,算命不能被命绑到
Câu giảng số 1336, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你不能跟外面书上写的,哎呀她红鸾星在这里出来,你44岁以后结婚,结果人家20岁结婚你怎么办,这个早限就出来了,早限就出来,所以说因为她的十年都是吉,所以她就会有这种现象
Câu giảng số 1365, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
对事情有没有帮助,这不是我们算命的本意嘛,所以算命如果是这样就没有意思了
Câu giảng số 1439, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以她在33岁以后结,34岁以后结婚的话,又她才会好哦,她才会好哦,可是如果可是你要知道,机会只有一次哦,机会只有一次哦
Câu giảng số 1440, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她不会说结婚之前来找你,她一定在结婚,很多人常常都是发生问题,才来找我们的,发生问题才来找我们是象已经出现了,就是说她已经结了婚离过婚了,这个时候我们要再帮她去改的时候,很难呐很难
Câu giảng số 1467, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
女孩子是逆转,25田宅29,30会有婚姻田宅,30岁会有婚姻
Câu giảng số 1470, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
30岁进来的时候天喜红鸾星就会动,像如果在忌化忌之前,比如说,27岁她又会到太阳啊,可是没有过忌,你没有过忌的话,婚事不成哦,不会不容易成功啊
Câu giảng số 1471, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她那个还没有过忌啊,她也去结婚了去订婚了,订婚以后她才发觉她的那个未婚,她的未婚夫是已婚的,还没有离婚呢
Câu giảng số 1472, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她30岁会结婚,所以一定是过忌,过了忌以后,第一个红鸾天喜星就会结婚
Câu giảng số 1489, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这是化忌所以我们给她算命,一再跟她讲过忌,过忌的婚呢,才是吉的,才是最好的
Câu giảng số 1506, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果32岁以前不让她结婚的话,她就结不了婚了,所以她33岁以后来找我们的话,是她的命哦,32岁以前来找我们是她的运哦,所以她27岁来找我们,太好了知不知道
Câu giảng số 1507, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第一次婚姻要舍掉,要舍掉,你跟她在那边说小小小姐,你稍微再等一下没有关系,给那个男的一个机会,叫做愚善,叫做愚善
Câu giảng số 1509, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
32岁那年让她红鸾星动是不是很好,32岁如果她能够结婚的话,先生是巨门化权会禄存化禄,这就是从商了,先生会做生意的,因为我们知道这个八字会做生意,我们让她嫁个做生意的人,刚门当户对
Câu giảng số 1510, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
酉年他属鸡的,酉年他属鸡的,通通在这边(未宫),这是顺转男的顺转
Câu giảng số 1519, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
再逢到这就不杀了,懂不懂我意思,你知道什么不系,因为太太跟他可能跟他小十几二十岁,小得很多
Câu giảng số 1536, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
先以十年大运为主,先以十年大运为主,到42岁在43岁以后,到42岁在43岁以后
Câu giảng số 1541, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们让他象要先先让他出现,要进进进入自修的阶段,你一读书就可以解灾,所以我们算命一个大原则就是,不管他的怎么样,只要是遇到坏的流年,当你进德修业遇到好的流年的时候,利建侯就是你可以出来见龙在田啊,可以到处去广结善缘,去建立你的社会背景,这都马上就改变掉了
Câu giảng số 1552, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
像这个33年(1944)她是什么申年,午未申所以37岁在这边(成宫),午未申所以37岁在这边(戌宫),女孩子呢逆转,女孩子呢逆转
Câu giảng số 1626, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你先生只能活在45岁就是大限了嘛,为什么因为未来十年,按照我们算未来十年没有大运,对不对大限是不是在前十年
Câu giảng số 1718, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
拿出来的重点在哪里,诸位注意看,是往这边走,是往这边走,她从是化忌,我们看十年咯,这个要很很很小心的,这个要很容易犯错误在这里
Câu giảng số 1727, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这因为这个很容易犯错,所以我们常常要批八字,要注意一点就是,看她这十年怎么样走,要看未来,看她一年怎么走,要看未来
Câu giảng số 1739, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果这个化忌化忌,她的流年是这样子走,往那边定,这个八字不是这样批的,所以我们批八字特别要注意,你未来一年没有大运的时候,大运在前一年,未来十年没有大运的时候,大限就在前一年前十年,这样看了解我意思吧
Câu giảng số 1764, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
知道怎么合八字了吗,那所以我们有时候八字合才能结婚,有时八字不合才能结婚,这是光论命,你就找个八字跟她很合的,连这个太阴太阴太阳啊,就她的夫妻宫是太阴星化忌,对面是太阳,日月嘛日月格好了,她找个先生,八字拿出来还是也是太阴太阳来会,日子刚好合到,合到就按照命走
Khí sắc và tướng pháp
Câu giảng số 83, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
气色主一个节气。
Câu giảng số 84, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
气色主两个礼拜两个星期。这个相刚发生的时候,两个星期你就可以看到。两个星期过了,气色就没了。
Câu giảng số 85, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
担忧的时候,这个颜色就是暗暗黑黑的,就将发生的还未发生。
Câu giảng số 155, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
害的到你的叫作小人,会影响的到你叫小人。所以小人叫广义的,他不是刻意要害你。
Câu giảng số 156, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你的小人可能就是你的爸爸妈妈,可能就是你的兄弟姐妹,而是你不能不被他害。这叫做小人。你可以预防的不是小人。
Câu giảng số 157, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
什么叫做命犯小人,就是你命中注定有小人,然后你就会相信他然后被犯。
Câu giảng số 162, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
君子难进易出。
Câu giảng số 163, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个庸才叫做易进易出。
Câu giảng số 164, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个奴才讲的就是小人。
Câu giảng số 165, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
小人叫做易进难出。
Câu giảng số 166, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
看行为就知道了。小人不会写在脸上我是小人。
Câu giảng số 167, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第一个讲话语无伦次。颠三倒四的跟你讲话。听不懂他在讲什么。这种人心生毒计,一定是要骗你一定要害你。这是言语的相法。听他讲话内容就知道。
Câu giảng số 168, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们看相望人要望神。
Câu giảng số 169, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个神要正,眼珠子要正,这是好的。
Câu giảng số 170, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
眼珠不在大,要有神。
Câu giảng số 171, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
眼睛不在大小,眼睛在有没有神。
Câu giảng số 172, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那眼睛越细越长越好。
Câu giảng số 173, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这眼珠子黑黑的几乎都看不到眼白,这种都是大智慧判断力很强。
Câu giảng số 174, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
不要擦眼睛,要擦心眼。心的眼睛要擦干净,用心去看人。
Câu giảng số 239, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
气色都是黄润的。黄润色的,黄的像有一种黄玉一样润润的。这种主喜事,喜事来临。
Câu giảng số 240, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
夫妻宫,夫妻眼角黄,很黄。那如果有一个人的印在里面一直黄,印在这里一直黄,那官就升官了。
Câu giảng số 241, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那赚大钱的时候眼睛根本是眯着的。
Câu giảng số 242, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
化忌的颜色大部分都是黑,黑暗。非常的黑,非常的暗,甚至好像有灰尘在身上一样。
Câu giảng số 243, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
就是晦暗化忌,就是晦暗了。
Câu giảng số 244, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个白虎星高照。这种火非常的晦暗。
Câu giảng số 248, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们一年有24个节气。那一个节气主两个星期,两个礼拜。
Câu giảng số 249, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以一个气色出去的时候,两个礼拜内你会有发现。
Câu giảng số 250, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
一看要预警。你只要有戒心,再大的灾都可以去掉,有戒。
Câu giảng số 251, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以一种是青蓝色一种是枯萎。
Câu giảng số 261, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
未言先笑,未言先笑,未言先笑。小人这种人是毒计百出。
Câu giảng số 262, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这人心生毒计,因为他心里面有毒计就恶毒设计,背后做人家看不到的事情。
Câu giảng số 263, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
敢当着你的面讲你这是真话。你不在的时候讲你这都是假话。
Câu giảng số 311, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
眉毛太浓了不好。
Câu giảng số 349, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
来阴的看相就可以看出来了
Câu giảng số 350, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
左边眉毛上面有一道纹子上去,这是正面讲你好话,转身你不在他马上讲你都是坏话
Câu giảng số 352, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
很多人就说我是信什么什么宗教的,你就要相信我,讲这个话的你就不用信了,贵人言简刚中
Câu giảng số 353, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
越是这样子讲的人越要骗你,那个他纹往上走,表里不一致
Câu giảng số 354, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他因为你在的时候他和颜悦色,可是呢纹已经出来了,然后你一走的时候,他开始他背后讲人家小人,讲人家看不起人家,或讲人家坏话的时候,他是越讲越激动,越讲眼睛变这样,然后纹以后一条纹就出来了
Câu giảng số 355, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后你一看这个家伙我不要接近,我宁可开始戒之盛嘛,然后就戒之初啊,一开始就把他去掉不必来往
Câu giảng số 405, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
小儿善知人意,主夭折
Câu giảng số 406, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
小孩子呢有大人的样子,主夭折
Câu giảng số 407, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个限差不多在七岁以前,七岁七岁啊,七才七岁以前,发生在七岁以前
Câu giảng số 408, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
比如说你拿他的八字一看,哇那么好哇科权禄会命啊什么都很好,再一看这个小孩子,比如说三岁四岁你一看到哎,这孩子动作龙行虎步不苟言笑,坐在那边的时候像将军一样,爸爸快看那边趴了个的小孩子在干嘛,然后没有小孩子的天真活泼这主夭折,你以为很好其实不好
Câu giảng số 409, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
善知人意你讲什么他都很懂,马上就反应过来了,脑子反应很快,比大人还聪明,善知人意善解人意都主夭折,所以小孩子要童蒙,要有小孩子的天真
Câu giảng số 464, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那是标准的火形局的火局的人火形的人,所以王升他是将军,那火格一看他瘦又瘦干干的,你看现在林文礼有没有也是最小矮的个,空军最矮的就是他了,当的是总司令好好那个大贵,反而是大贵
Câu giảng số 465, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那这火形我们在象上面把人分的很多,分成5种形,一种是木形,木形的人呢,瘦瘦高高的,像我们王永庆就是木形的,要木形呢我们要所谓的形出现一定要纯很纯才行
Câu giảng số 466, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那纯木从头到脚都瘦,连那个脚伸出来都干干的,手伸出来都没有肉纯木,纯火呢也是干干但是是红红的很热,看起来很热好像在发火,好像火焰山的,头好像生的是火焰山一样那种头那是火
Câu giảng số 467, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那土形的呢是厚重,像我们的过去的总统,经国先生就是土形局那很厚重,土是地厚嘛,所以头一定是要圆圆的,脚一定要方方的,厚到方方的,地是方天是圆天和地,那手伸出来的时候也要厚厚的,摸到没有骨头,然后全身圆圆的,全身厚厚的重重的,这才是纯土形局的
Câu giảng số 468, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你如果遇到个土形局,他也看起来都像啊,结果手伸出来干干的就不是纯土形局的,因为他有一个部分不合
Câu giảng số 469, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那纯金形局的人呢,比如说金什么叫金,金是白色的,所以呢要方方的,金金属都是方方方形的,像我们钻石切割都是方的白白的,那手伸出来都要方的,这手是要方的,我们的林洋港林院长就是金形局的
Câu giảng số 470, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那个水形局的呢,要圆形的圆圆的,到哪里看从哪个角度看都是圆的,谁呢我们的考试院长邱创焕就是圆的,你看颧也是圆的,下巴也是圆的头额头还是圆的,手伸的还是圆厚厚的肥肥的圆形的,这是水形局的,那我们所谓在相上面要成局的人一定要纯,越纯的越贵,非富即贵,这是第一个看相的原则
Câu giảng số 471, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
南人呢要北相,北人呢要南相,这在过去大陆上呢,看的最明显长江以北,那北方人呢,吃吃大口的肉大口的酒这样子喝,面食一直吃,所以北方人看起来都很高很壮很大,你看山东人又高又大,哪天突然跑个山东人出来,瘦瘦小小的皮肤白白的,娇娇细细的斯斯文文的,这叫做北人南相大贵
Câu giảng số 472, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
南人北相长江以南的南方人,如果你是南方人,台湾人广东人,这边南边这边都是南方人,南方人呢跑出来都是比较,因为南方是鱼米之乡,所以他们比较斯斯文文秀秀气气,结果跑出来个南方人长得像,比那个吃那个馒头的还高还宽,这叫做南人北相,这种也是非富即贵,这些特殊的贵相诸位要知道
Câu giảng số 549, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我已经告诉你他要反,你不信你再去用嘛,现在社会上很多人啊就是,事情之前他认为不可能,事情之后他说他后悔,我们学了这个出来,不能有这种经验的哈
Câu giảng số 571, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后这个女孩子如果坐到你面前来,坐到你面前来,面大声沙骨粗,100%会发生,脸孔大大的,讲话声音是破嗓子破锣嗓子,骨头很粗一个个皮骨相连,一定要发生
Câu giảng số 593, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那我们过去的婆婆看媳妇的时候,看这个会不会生小孩一看,女孩子的人中宽人中要宽,生的非常好,生小孩平安人中很窄,细细一条代表,人中跟我们产道很有关系,那细细一条代表很困难难产,那整个平平的没有人中,根本就生不到儿子了
Câu giảng số 667, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那到底先亡父还是先亡母看印堂,那你印堂老师他的头发很长,刘海遮到我又不好意思叫他拉开来,等下她告我这个这个这个性骚扰,对不对看眉毛,那眉毛我们左边眉和右边眉,刚好左边是父右边是母,一样以此类推,如果父亲已经走了,这眉毛也不需要伤感情了,就停在那边不动(左眉),这个眉毛很高懂不懂我意思,如果已经这个眉毛不动了(右眉),这个走了妈妈已经走了,看脸上也可以知道。
Câu giảng số 698, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果现在的自由恋爱,我们把两个男女朋友,或者夫妻八字一排哇,一样的我们常常我们心会跳起来,这真是命啊,那为什么他那么那么多人不挑挑她,她那么多人不挑挑他,然后还有呢,来自不同家庭的两个人,家里完全不一样啊,结果两个小夫妻两个在一起,哇夫妻脸好像啊,只是头发换一下都可以,你懂吧这脸都是一样的,是不是像到这种程度都有,啊来自不同的家庭为什么命,了解我意思吧
Câu giảng số 718, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那那个女孩子坐到你面前,已经面大骨粗声沙,你还在说您夫妻聚少散多,她先生已经走人了,你懂不懂我意思,要看要招子放亮点,不然的话给你搞的像同时间生人,都一样了懂不懂我意思
Câu giảng số 727, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你你如果有个你娶个太太,你叫她说太太你到外面去,去买一包味精回来,结果去买包味精三个小时还没回来,那过一下子慢慢吞吞回来,太太你到哪里去了,我走到半路上人家说看电影,叫我去看电影我就跟他看电影去了,所以刚刚才回来,你如果娶这种太太你也完了,为什么她没有主见,别人两句话她就走了,了解吧她忘掉她自己要什么事情,现在这种人很多
Câu giảng số 728, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我常常说,龙卷风来把人都吹不走啊,两句话就把她吹走了,她龙卷风来她都知道逃啊,只有他们家树和房子吹走她没事哦,只要走到路上人家两句话,她就跟着人家两句话走了,这种人怎么叫做坚心呢,这种人很多,你如果娶到这种你要小心了
Câu giảng số 756, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那诸位看一个人头啊,我故意稍微画夸张点,我们正常人的脸呢,很丰满很饱正常人,上面这个位置呢,我们叫天仓,下面这个位置呢我们叫地库,就是嘴角两边,这两边叫地库,天仓在两边
Câu giảng số 757, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
天仓这两边有的凹下去,整个是所谓凹下去,有时候正面你还看不到,你摸它根本就皮包骨的,整个这样凹陷下来,然后这里面凸出来,然后中间这个地方凹下去,太阳穴的地方这样凹下去,这叫做天仓没有
Câu giảng số 758, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
地库呢两个下巴,你看我两个地阁,两块我是刚好两个大肉,如果没有两个大肉,今天不会站这里,如果整个陷下去,我在监牢里面
Câu giảng số 759, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他一辈子当然辛劳啊,因为他他都是我们相上面说,相是断章取义的,哎呀没有天仓没有地库的,一世辛劳它就讲完了,可是你有没有想到他为什么一世辛劳,因为他不安分,他心里面贪念很大,他每天是欲望很强,他眼睛我们艮为艮为山为止,他眼睛看到他就想去要,我们看到当作没看到,他看到他就想去要,取他不当得想想得的东西,当然这辈子牢狱之灾很多啊
Câu giảng số 760, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个天仓哦,整个要是如果陷下去的时候,在过去我们看相的,望望看过去相,这个人糟糕这个天仓没有了,代表这个人身体啊气血两虚,极虚弱的状态之下,天仓也没有,所以有的人是病重了,你一看他没有天仓了,为什么叫天仓啊,就是说你吃的食物到胃里面去以后,胃里面能够消化掉,能够生养化生食物这是天仓嘛,那这个人是病重的时候,天仓也看不到,而且天仓这两边黑黑的,凹下去黑黑的,这就是代表重病
Câu giảng số 762, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
懂不懂我意思,他吃东西都很紧张啊,看看有没有人看他,然后眼睛在那边闪动,你在那边你跟你在那边,那个饭店里面吃东西,或在餐厅里面说,你看你对面的人怎么吃东西,眼睛在闪来闪去跑路的嘛,这个他已经告诉你了,懂不懂我意思,因为他心里有鬼啊,那他吃东西不消化啊,所随时会跑对啊
Câu giảng số 798, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你怎么知道女人有暗权啊,当然有了我不用看八字,老师她没有八字,一看就知道,诸位过去我们在乡下,那个你老祖母啊,在家里面有个灶有没有是不是,大家在那大锅子上面煮是不是灶,然后旁边还有个烟囱,给通上去了有没有是不是,你看看这两位它是不是有两个,那个黑黑的铁门呐,叫灶门有没有,如果你遇到一个女孩子的,鼻孔是两个灶门,圆圈圈的就是她,所以一个人会破祖业
Câu giảng số 799, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那个那个澎恰恰,男的没有关系女的成格,这样子翻进去的,像鼻如灶门有没有,你懂不懂我意思,要整个鼻孔出来,稍微漏一点破点小财没关系,那有的鼻孔呢完全不漏,这样子那小气鬼啊,那个是一毛不拔吝啬鬼啊,一点鼻孔都看不到,奇怪她鼻子看不到,鼻孔要露一点点,但你不能露太多懂不懂
Câu giảng số 823, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第一个你来握手的时候手软如棉,手软如棉代表两个一个是贵,所以我们经国先生,手也是手软如棉,但是他是贵,富也是手软如棉,所以光握手只知道富且贵,到底是哪个还不知道
Câu giảng số 824, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
看这个人耳白过目,耳朵很白脸比较黑,如果你反的就是身体有毛病,耳朵怎么会黑黑的,那肾脏不好啊,有问题快快买单了,那耳朵都黑掉,所以你看尿毒的病人,耳朵都枯枯黑黑的,萎黄掉耳朵要白
Câu giảng số 825, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后两个耳朵贴,正面看不到耳朵,然后讲话声如洪钟很大声,然后走路哦,像龙行虎步很大,走起来虎虎生风的这是巨富
Câu giảng số 826, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
整个像头像走起来好像头牛一样,然后先生你属什么我属牛,成格那是巨富大富,我看过这个我们这个,国产汽车公司的董事长就是这样,那总裁像头牛一样,吼吼这样讲话的,不是我看的是张健了张先生,这个要删掉,不然等下人家找他去了,那人很厚重很大要成格,因为他整个他本身是属牛,他整个像是这样像牛,走路不会不会回头的,牛怎么会回头,牛一直转身过来看你的,整个动作都要成格
Câu giảng số 827, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后脚很厚,腿生的很粗啊,然后声音又响耳,声似隆钟洪钟,耳朵很大又白,贴的整个贴在头后面
Câu giảng số 828, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个相你是要我们要有动物相,人有动物相很好,但是要纯相知不知道,要越纯如果你是招风耳,可是你整个人看起来就像猴子,每一只猴子都是招风耳嘛,有没有看到哪个猴子不是招风耳,那你看错了,你看到看到驴去了,这个猴子都招风耳,然后你看他纯猴的样子,然后你看王永庆不但站那边像个猴子,耳朵还越招风越好懂不懂,然后还动作像猴子,他走路还像这样子,还要晃动的,很矫捷眼睛闪动纯猴都是大贵
Câu giảng số 829, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你要你像动物要纯像动物,你不能说半像半不像,那是四不像,就跟纯纯格的人去比差很多这巨富
Câu giảng số 934, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你如果觉得我骂的不对,那你就觉得是我们比较刚直的人,比较不好是不是,那你喜欢小人嘛
Câu giảng số 1012, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果对方没有死力,你的相上面注定要死,相上面注定要死男女呢男人呢,他的脸呢这个哭脸,男人看起来脸在哭,就是说每天很悲戚难过,那你没事在那边哭什么,你没事在那哭也不对
Câu giảng số 1013, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
没事在那里笑也不对无事而笑,那个心生毒计,那个歹人嘛那个哭脸
Câu giảng số 1014, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那女人呢如果是夫妻要死别的都是面大骨粗,脸孔比较大,脸子比较大,骨头比较粗豇,这个你要注意了,你就哪天照镜子,哎呦我脸骨头怎么,早上都没那么那么大,那我讲的是不是肉,你脸胖胖的没关系啊,皮骨相连懂吗,皮骨骨头长得很大,面面孔变得很小,这都是主死别
Câu giảng số 1015, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但你如果在相上面,这些都发现到的时候,你如果是没有幸,没有死的那一半,你就要注意你另外一半
Câu giảng số 1022, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
在中国的相上面都有记载,可是国外的有的人喜欢容易通灵的,一看哎呀他这个人背后有个蜡烛,你看那蜡烛快灭了快烧完了,我们看得到看不看不到蜡烛啊,不用看嘛看他脸就知道写在脸上,所以我们没有什么通灵,通通是经历中国好几千年的经验累积下来
Câu giảng số 1036, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那小孩子凡是在七岁以前,有灾的时候,基本上如果有夭折的现象,你的小孩子在七岁以前,如果有灾的夭折的现象,有两个地方可以看出来
Câu giảng số 1037, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
小孩子善解人意,你发现小孩子哎呀好聪明啊,这个儿子太好了,这女儿呢那么解人意,然后动作像大人一样,没有小孩子的天真,这个夭折啊,那相上面有,命上面也有的话就会来了
Câu giảng số 1038, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以要保持小孩子的天真活泼,绝对不要去这个,把小孩子的天真活泼抑制掉反而不好,很多人从小就让小孩子穿西装打领带,在人面前像大人,你就想办法让他死亡,就是小孩子要小孩子的天真
Câu giảng số 1090, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
黑珠子在这边红丝贯睛,红丝贯睛是自己想不开,事情发生在自己身上,如果红丝没有贯睛,整个血丝布满,就是去当和事佬神经病
Câu giảng số 1120, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个凡是哦女命啊,凡啊中年丧偶,丧偶的人有一定的相有一定的相第一个
Câu giảng số 1121, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
中庭短我们的脸呐,这个是额头这是眉毛鼻子,人中嘴巴,从额呢到眉毛这一段叫做上,这一段呢到这里叫做中,从鼻孔鼻子下面到下面叫做下,有一个人呢,如果说上庭很高,上庭非常的高,这就叫上庭,我们也叫天人地,中庭短上下都高中间最短第一个相第二个相
Câu giảng số 1122, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
面大骨粗声沙,有的人是面大,有的人是骨粗,有的是声沙,不三个同时来那是肯定的,一个就成格了,懂不懂我意思,三个来都不要听的,你还没看到人,走到门口一听就,听声音就知道了,听声音就晓得了
Câu giảng số 1162, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个是下这是中这是上,上中下三停是相等的,很难了有的人是上停很好,下停不很大,就早年好晚年不好,有的人是下巴很大对不对,有的戽斗的,上停比较短就晚来好
Câu giảng số 1182, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后人来的时候坐到我面前呢,面大骨粗啊,上下停长中停短,额头啊很宽鼻子下很大中间短短的,然后坐在那边看我批啊,手一上来哇那个手腕比我还粗,挺大的骨粗,然后小姐你贵姓,一开口声沙
Câu giảng số 1186, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位呢还有个相这里要告诉你,诸位把我们前面的那个人相,那个图拿出来看到没,33岁在什么左眉角看到没有,她来的时候我就特别注意看她,一看哎呀左眉角都是黑黑云黑点,这边都是黑点,33岁黑点,这个黑点呢已经凹下去了,已经是固定死的,变成好像那个鸟斑一样,就代表已经发生
Câu giảng số 1187, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那女孩子有很多迹象,还有眼睛啊,这个鼻子在这边,为了讲左眼右眼,所以我先画鼻子,她的眼眼睛是这样子,这样这样眼尾是这样下来的,懂不懂我意思,两个眼睛眼尾是这样下来的,眼尾是这样走的,然后还有很多黑点在奸门,奸门就是夫妻宫
Câu giảng số 1200, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以以前的婆婆是笨蛋,为什么娶媳妇的时候看她,你背对着我看看屁股,这什么用啊,对生啊生的都女的也会生啊,对不对看人中,女孩子人中宽厚最好越深,那女孩子人中都没有了,根本生不到,当然这是人事上我们看到,我们有人事上的建议对不对,地理上建议可以让她生儿子
Câu giảng số 1205, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
长得不见得是一样,这里特别提出来,所以诸位呢千万不要,不管再什么样子,如果遇到不如意的事情呢,千万不要不要这样子,很容易挤的中庭就很短了,要尽量开,卢毓钧整个开到了,所以一下就干到警政署署长哈,都开的没事要抬眉尽量拉高
Câu giảng số 1249, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
冒险哦然后看八字的正格,八字正格一看这儿子非常的,恭恭正正正派的,就知道他喜欢从桥上跳下来,脚上绑着绳子,或者是坐飞行伞或者是怎样滑雪,那如果是这个八字是鼠窃,或者很凶小人的话,他也住在行险的位置,就是贩毒或者是盗窃窃盗有没有
Câu giảng số 1269, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
科权会命的人,官做的很大的人有官相有官的相,坐到你面前来一看,这个两个眉毛开的,所以我们常常叫诸位抬眉,这个相是越来越一直改变,你看那个卢毓钧,原来在做刑事警察局长的时候,和现在不一样了,相就不一样了,我一直看他一直在变,他的印越来越大越来越大
Câu giảng số 1270, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
像李登辉以前的时候还是很窄,当农委会局还是很窄,越来越大越来越大越来越开,像那个卢毓钧越来越开,你下次看新闻的时候你看他们哦,他们的相你没有注意看他,你你你看他只是个人嘛,你注意看了以后,发现他的相跟你不太一样,一个头这样子耳朵,这是我们的发际在这里发际很高,然后你知道他眉毛怎么长,他眼睛在这里哈,眼睛是细细长长的,然后眉毛居然那么高,你说老师这不是奇怪吗,怎么眉毛那么高,又很难看他当年不是这样子的,懂不懂我意思,官越干越大了,会越变成这样子了,他一直抬眉眉毛一直抬
Câu giảng số 1271, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以最好的眉是在哪一个位置上,眉的位置在哪里,在额的正中间,发际和眉发际和眼睛的正中央是眉,你说老师这个很奇径,一点都不奇怪你就看,在这个发际和眼睛的正中间呐,是眉毛你说老师不是怪象
Câu giảng số 1272, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我今天以前我告诉你,你没发现你不知道啊,今天晚上你看晚间新闻,你去看那奇怪了,很多人都是这样子啊一票人呐,就是这样子
Câu giảng số 1273, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
眉毛抬的很高,官印非常的大,一定要最好有的印太大了,对不对再怎么拾眉也拾不上去不,那至少眉要高眼一寸,眉高眼一寸眉要高眼—寸
Câu giảng số 1275, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但是一定要有眉毛啊,眉毛没有了空壳子啊,你看这个眉毛怎么那么淡,就是喜欢作假虚伪作假,表面上做的开阔,怎么肚子里怎么都空的,虚伪作假眉毛一定要有啊,不能没有眉毛,当然那个是被火烧掉那例外,他这个眉毛一定要有的,一定会长出来
Câu giảng số 1295, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
气色眼前看不到,一般来说都是,我们看到女孩子声沙骨粗面大,面大声沙骨粗都是,以前不是这样子哦,越接近那个大限的时候,越变成这样子,然后大限发生以后,就很快就变成这样子知道吧,那可能是伤心的哭了,变成声音沙哑了也不一定
Câu giảng số 1296, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位哦你到那个殡仪馆上香,所以我们到哪里都可以看相啊,听明怎么听呢,你走到殡仪馆,你看那人哭的呼天抢地,这个人废物没有用啊,有的人亲人死的呼天抢地啊,小人呐小人都是呼天抢地的,你父母真的有六亲过世,亲人过世很难过是肯定的,但是不会呼天抢地懂不懂我意思
Câu giảng số 1298, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所有的小人,他在外面看起来都是很可怜,很要博得人家同情的,你好好的我今天倪海厦十块钱吃卤肉饭,我也可以过,我为什么要去博人家同情,那个需要去博人家的心里面就有愧,他就会博人家同情,然后很多太太女孩子呢我就要去帮,我要是济弱扶倾的我要帮助你,我帮你出头没有关系,结果帮了半天你会发现他,根本就是帮到个小人,结果让小孩越帮小人气越盛,越盛盛到后来的话,尾巴大已经丢不掉了,然后你你好不容易用你善良的心,把这小小人培养成个大小人,然后害了好多人告诉你
Câu giảng số 1299, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们读图啊从头读到尾,所以如果去参加那种丧礼的时候,一看他们悲泣在心里面很难过,看脸上的气色都知道,印堂都自的嘛,那呼天抢地那个人啊额头红红的啊,给他本来要给他1000块给一块钱,这个不好嘛,读图就知道,所以那个在里面呼天抢地的,不是就是你花钱请来的,哭的就是那个假的
Câu giảng số 1311, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
像这种小孩子,如果小时候善知人意,善解人意啊,小时候小孩子有大人的状态的话,她本身就有危险,本身就很危险
Câu giảng số 1349, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位啊我们用木火土金水来分,木火土金水五种,木形的人呢,瘦瘦干干的,瘦干干的那越干越好
Câu giảng số 1350, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那火形的人呢,比较尖翘,头发尖尖的,然后头发甚而有一种黄,然后脸脸上没有肉皮包骨很亮,王升就那个样子
Câu giảng số 1351, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那这种火形的人呢,男人是发武将,男人是发武将,男人是发武将,男人是发武官,女人呢发餐饮业火的东西,餐厅饭店食品类吃的,反正东西经过加热以后再卖出去都属于火
Câu giảng số 1412, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果上停这段叫上,这段叫中这个中这个上,上停那个中停比较长,下巴比较短,我用红的画这个这是正常,最好的相是三停相等,三停啊相等指上上的相
Câu giảng số 1413, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果下停太短,这个人的下巴呢,怎么搞呢这边很长,哎下巴只变一点点,下停太短了,晚年不好限在就在这个时候,他的限呢就在这个时候懂不懂,就是晚年这个寿命会比较短,算寿短的命
Câu giảng số 1417, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
坐过牢的人呢,第一个印堂啊有黑点这个黑点,第二个呢目带凶光,人呢印堂这边哦,这个中间这一块东西哦,上面这一块东西发红赤的时候,代表正犯到官符正在进行中,那如果整个印堂黑黑的,好像早上起来没有洗过脸的时候,是坐在牢中,从牢出来了以后呢,这个那个晦暗的气色会没有,但是黑点还在那个地方
Câu giảng số 1418, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那这个凶不是跟这个兇不一样,这个凶是目自啊珠小,就眼睛看到的时候曝光懂不懂,眼睛张开来很大,他说来啊来看我相如何,还把眼睛睁得特别大,就告诉你我坐过牢,眼睛瞪得很大珠子很小眼珠子很大,这种都是坐过牢狱之灾
Câu giảng số 1419, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这是牢狱之灾,那你们不要看错了,人家这边还是红赤的,你就说你在坐牢,人家站在外面啊对不对,你红赤的代表官司正在进行中,那如果到山根这边红赤的话,痔疮不要乱讲哈
Câu giảng số 1427, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第一个日角陷,日角线陷主丧父,那月角(陷)呢主丧母
Câu giảng số 1428, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果我们左左眉呢和右眉,左眉呢主父亲,右眉呢主母来
Câu giảng số 1429, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
高者先丧,什么叫做高者先丧哈,有一个人站在那边,你看他的时候,哎奇怪这个眉毛比较高(右眉),这个眉毛比较矮(左眉),两个眼睛是一样的,高眉这边是妈妈,这边是父案,眉比较低的时候,爸爸先爸爸在妈妈,就是高的眉先走懂不懂
Câu giảng số 1430, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你一个如果一个眉高一个眉低,然后两个眼睛叉不相等,两个眼睛不相等,这里我们眼睛不是这样相等吗哎她不是,她一个眼睛在上面,一个眼睛在下面而不相等,这种是庶出
Câu giảng số 1446, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
走的是眼运,眼的运道眼呢善眼,善眼呢一定是主要柔和,柔和的话这属于善眼
Câu giảng số 1447, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
有一种呢是兇眼,这个兇兇的眼睛,眼睛看起来很兇,出来之后好像,好像人人都欠她500万一样,很兇的眼睛主恶恶死
Câu giảng số 1449, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
有善的话这个灾可以避,如果有眼睛有兇的话,看起来兇就是看起来很兇,眼睛是闪烁,那很很很比较很可怕,好像要杀人一样,这种人恶死就死横死在非命
Câu giảng số 1451, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
没有没有那种兇光,没有没有那种兇光,就知道不会有事情的,就不会有事,眼睛呢要柔,要有威不要有兇,那个兇不好
Câu giảng số 1458, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们从眉毛里面可以看出来,一个人眉毛呢,左边的眉毛呢代表兄弟,右边的眉毛呢代表姐妹
Câu giảng số 1459, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
眉毛中间有痣,在相上面叫做草里藏珠,那佛家那个他们修道的,叫这个这个是紫竹林啊,草里藏珠是兄弟大贵贵格
Câu giảng số 1460, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那有一两种有一种呢有珠子啊,结果痣漏到外面,看的很清楚,就是草这个珠子不再藏在草里面,不在眉里面了,这是主兄弟夭折
Câu giảng số 1461, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还有呢眉毛断住断掉了,比如说眉毛这样长长,哎长那边断掉了,有没有断眉
Câu giảng số 1462, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这兄弟有夭折那个乱眉,眉毛呢长得乱七八糟,好乱这个生的乱七八糟,长得长得像这样扭来扭去的,长得那样兄弟有刑克,有牢狱之灾
Câu giảng số 1463, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
反之到姐妹这边来,就变成姐妹,在右眉上面就代表姐妹,左眉代表兄弟
Câu giảng số 1502, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
再注意看她的眉毛,再注意看她的眉毛,眉毛细细长长的,兄弟姐妹大利合伙,兄弟姐妹大利合伙,大利做事业,大利做事业业,如果她要在本地,她说倪先生我我不想到外地去做生意,我待在本本地的话,兄弟姐妹合伙
Câu giảng số 1525, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
鱼尾纹都往上翘了,那第二个她觉得对这种人有负责任安全感,她就找这样的人
Câu giảng số 1571, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你如果刚好在中山机场,你一看每个人脸上那个黑黑的,这个驿马的位置都黑黑的,我们君子是事天嘛,事先就看到盈亏嘛,事天嘛小人事人
Câu giảng số 1596, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后她的个性很刚强,出来的时候有兇光啊,目有兇光这个兇光,是这个兇哈,不是那个凶,就是很凶悍那个凶啊,她进来的时候看人都这样看的,那个好像人家每个都欠她500万一样,谁也受不了她,她先生受不了她,又跟她离不掉跑掉了,对啊要要是是我也跑掉了
Câu giảng số 1637, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那个寿限到的时候,这边会有黑点黑线,黑线,那这个黑点呢,有两种状況,一种是这个黑气啊,是隐在皮肤里面的,这是大限,种是有个痣长到这边来,或者是一个黑斑长到这边来,长在皮肤外面,长皮肤外面,长皮肤外面大,长在皮肤外面,那如果长在皮肤外面的黑痣,就过不了那个关
Câu giảng số 1639, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在发生事情之前,都会有看到这个气色,头发整个没有油的蓬起来,所以哪天你发现没有油,我们身上的油,在中医讲的就是气,可是中医的理论,大家对气不了解,大家对气不了解,实际上相书里面,讲的就是我们身上的油,而根据我们临床看,是油没错,油就是我们的气,所以一定要有油
Câu giảng số 1683, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那又没有肉,那又没有肉,皮骨相连,皮骨相连,皮骨相连,我们相上面最怕是皮骨相连女孩子呢,好的女孩子手上面是皮骨相连,是贤妻良母,那脸上面不能皮骨相连,脸上要有肉
Câu giảng số 1684, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你这个这个孤到老孤坐,就是相书上怎么写,就是孤坐到一个人坐那边到老啊
Câu giảng số 1704, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
很简单你只要过一段时间,看她的气色就知道了,那人一变正的时候哈
Câu giảng số 1705, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你只要掌握一个大原则,用手下的人,你看她两个眼两个眼神眼神呐,眼神呢不能有兇光,然后眼神要有可以有威,有威的眼神,看起来比较威严的眼神呢,你可以拿她当主管,当经理呀厂长啊主管,然后人是很柔的人,而且鼻梁很正鼻子很正,然后限睛眼动都不动两个眼珠,绝对不会背叛你
Câu giảng số 1712, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她会她会肉长得很很扎实,她会她会肉长得很很扎实,硬绷绷的,绷得硬硬邦邦的,就男结了婚女孩子啊,会有跟男孩子在一起,那个肉就比较软,那女孩子硬绷绷的,然后攥她们手这样拿出都都很扎实的,骨头都很扎实,因为还没有接触过男人,因为还没有接触过男人
Câu giảng số 1736, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个手掌上面,待会我会介绍到奴仆,指头这个手掌,大拇指在这边,手掌上面这个断卦叫做坤宫,坤宫主的就是什么,夫妻,待会我们会跟诸位介绍到手相
Câu giảng số 1740, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那像这种命的人呢大部分呢,长长的样子,都是面薄脸上没有肉,皮骨相连,皮骨啊没有肉,皮骨相连的凹陷下去,然后眼眉是靠得很近,眼睛眉毛都靠的很近,因为她没有家了嘛,她一个人嘛
Câu giảng số 1749, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
在办公室里面看她先生的时候,就是突然进办公室一看看到,这个脸色发青的,青色的,那个青啊,是湛蓝的青青还发亮,不是她奇怪,她就问他先生脸色怎么这个样啊,她先生很好啊,太太人也很好,你为什么脸色是这个样子,如果是不好的
Câu giảng số 1756, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
兄弟夭折弟夭折,大部分没有兄弟人呢,她那个眉毛哈非常的浓,眉毛很特殊眉毛很浓,很宽厚的浓,有时候看不到底,看不到她眉底看不到,最好的眉毛呢,是细细长长的根根见底,你不能通通看不到,通通看不到眉毛,你一点点细细的,里面那个空壳子啊,那你太浓了,看又看不到眉,看不到皮肤懂不懂-也不行太过浓了,人要细细长长,越细越长越好,眉毛要浓淡适宜最好,有的人太浓太淡都不是很好的事情
Câu giảng số 1769, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
像我们上堂课介绍那个晦暗,晦暗也就晦暗(太太看先生脸色发青),心里有数了对不对,还可以拖到现在还,还可以吃好的,还来不及吃好的哎,就会有这种事,这是我们没有戒心的关系,所以诸位呢,常常要注意啊,发生事情的时候,都是在你没有戒心的时候,所以出去玩的时候要特别要小心,做的比较好(坐办公室)
Câu giảng số 1782, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个小姐来的时候,几个特征看相一进来,然后我我强调个子小,就是说要你要个子小没关系,要通通要小懂不懂,手也要小眼睛也要小一起小,你不能说个子很小眼睛很大,对不对破相那嘴巴很大,要全部都小,结果她个子很小,脸孔一点肉都没有,真的是吓人,鼻子也没有肉,鼻子骨相连,鼻跟骨头连在一起没有肉,然后过去我们老老太太讲了
Câu giảng số 1783, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你屁股没有,整个平的那屁股,整个平的那屁股,知不知道什么叫没有屁股,如果你不知道,你就看看很多那个模特,故意把屁股翘起来,实际上她可能没那么翘,你不能摆这个姿势,这个姿势谁都翘啊对不对,要站在那边看看看屁股,屁股没有肉,屁股没有肉,然后眼眶整个来
Câu giảng số 1784, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
东方人的眼眶,东方人的眼眶,不能太陷下去太深,整个眼眶陷下去,整个眼眶陷下去,眼眶一陷下去的话,就会变成眼睛和,眼睛和那个眉毛怎么样,几乎连在一起,了解我意思吧眉毛就这样子,眼睛就是这样
Câu giảng số 1786, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以娶老婆啊找什么,最好找眉毛眼睛比较高一点,上次还有个小姐很好很可爱,我说小姐你的相很好,你看眉眼那么高,她们还觉得我很奇怪,为什么我眉毛那么高,我想压下来压不下来,我想压下来压不下来,我说小姐你还想压呢,我还想抬呢,她说我怎么跟人家长得不太一样,我说你小姐你的相太好了,你看你落谁家谁是好福气啊,她还不喜欢呢这个
Câu giảng số 1788, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位看这个手相,诸位看我们把它放到,文王的后天八卦里面,诸位现在学卦了,定位乾在西北,这是后天卦啊,后天卦为用,先天卦沩体,先天卦为体,后天卦用,所以我们就用后天卦来看的,北方是坎卦,东北角是艮卦,东方是什么震卦,东南角呢是巽卦,正南方呢离卦,西南角是什么坤卦,正西边是兑卦
Câu giảng số 1789, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
手掌正中间,我们过去有个名称叫做明堂,诸位开始要学堪舆了,这叫做明堂明堂,我们盖房子,过去盖坟墓,盖阳宅都是有有院子比较好,有院子比较好,所以说明堂很重要,那中国的时代的堪舆学啊,和我们手相学和人相,通通是结合在一起
Câu giảng số 1790, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你说如果你盖的好,那为什么你销售没有太平洋好,你整个明堂打出来的时候,你看哪个摊贩,摊贩一站里面就全世界人都看到他,他都他没地方跑啊,这个人的习惯也是这样子嘛,你了解我意思吧,那你手中间你放个东西看看,你看看你晚上,睡得着睡不着觉,睡不着觉的,因为中间被挡到,所以我们手掌中间是明堂,明堂最好的明堂在风水上,在手相上面都是一样,要能够留东西,就是凹一点,或者是平板,不要凸不能凸起来哈,明堂那凸起来不行的哈,要这样甚至凹下去一点,所以手掌要凹,甚而至于你水倒上去的时候,哎还有点水停在上面这样,哎老师我手掌怎么倒上去,水跑掉了,你自己检讨检讨,这个中间要有点水可以留到这叫明堂
Câu giảng số 1791, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果是陷落扁扁的,你的爸爸妈妈相克,可能他们就不在了,那最好不在,父母相克的意思是,如果这个平落的话,代表你跟父母亲处的非常的不好,那你这时候摸摸看看他额头就知道了嘛,这个是乾位
Câu giảng số 1792, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
震卦呢,管的是妻子贤妻啊,管的是妻子贤妻啊,如果震卦丰满,如果震卦凹陷下去,代表折损妻子,代表折损妻子,代表折损妻子,太太不好,或者是这个太太过世,震卦颜色比较暗比较墨,黑黑暗暗这一块
Câu giảng số 1793, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那巽卦呢,这个位置上,这个位置很重要,就在我们这个角交上面,这个角这角是巽看到没有,这叫做巽,巽卦的位置哈,主的是财禄,那巽卦的位置,肉越多越丰满,财禄越兴盛,如果呢反过来凹陷下去,或者是乱纹很多,或者是乱纹很多,乱紋在里面,主的财禄要破财的,所以你如果有好多钱要给你的子女,拿出来一看啊,哇巽卦都什么凹陷下去,然后然后那个那个横纹很多,不行这守不住财的,不行这守不住财的
Câu giảng số 1794, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那坤卦的位置呢,这个代表子息子息啊,坤卦的位置代表,坤卦的位置代表子息,子息啊子女,如果坤卦很平,低低的凹陷扁扁的,扁扁的没有肉,扁扁的没有肉,没有子息的,如果坤卦膨起来,子息贵,子息非常贵女孩子呢,和男孩子不一样
Câu giảng số 1795, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
男孩子的震宫呢,如果是青黑的话妻损,女孩子的坤宫,如果黑的话,夫损损夫啊,你看看你的坤宫,如果暗暗黑黑,就代表你老公,对你老公不满意,然后你回家手伸到后面说,你说老公我对你很满意,手伸出来这是这是读心哈这是真话,嘴巴那是假话,嘴巴那是假话
Câu giảng số 1796, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
纹路很细,我们这手上的纹啊,纹要越细越好,我们拿手看手可以看,看这个人的心性啊,看他的心性,手拿出来很光润,那纹路很细,很清秀这个人非常的正,跟他的心性是样,那个手的横纹很多,那个心狠很懂不懂,你知道什么叫心狠,就心一狠把他干掉了,这个心狠嘛,心性比较正
Câu giảng số 1797, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以不要乱讲,所以不要乱讲,不可以啊手纹呐要细腻,手纹呐要细腻,那如果手纹很少一点,代表这个人心无城府,很憨厚懂不懂我意思,手纹要纹路要柔,你看她纹路很秀秀,非常的润润泽,纹路细而且是要明,你不不要看不到手纹,那个蠢蛋了,对不对
Câu giảng số 1798, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
而不看指头,那个指头啊,伸出来指头的时候,我们的指指指甲哦,是看胆气,胆气在指甲上面,我们指甲都是有太阳在上面,有吧旭日东升,你的太阳没有了,那个胆小,那我们不要讲病哈,我们讲情志,那指甲如果干枯枯萎的话,都是比较懦弱的
Câu giảng số 1799, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你再看他指头,指头如鎚(锤)啊,这个是比较累的哈,你知道鎚(锤)子长的是这样的,懂不懂我意思,这个指头变成这个形状啊,你仔细看就是这种啊,指头如鎚(锤)的人呢,一辈子辛劳然后愚顽,个性很顽强指如鎚(锤)
Câu giảng số 1800, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那诸位,你这个手掌上面生门,有没有看到有那个生门,杜门景门死门有没有,惊门开门休门生门伤门有没有看到,那个叫做奇门,奇门呐,最好的是开门要红润,你看有个开门那边有没有,开门要红润,开门在乾卦的地方,开门红润的时候,乾卦红润的时候,主你出这个时间,你看他手上的手相,他现在这个时间,他出入不管是求财求官,两者皆利开门,那有出兵打仗用兵,或者投资或者怎样,都是大吉,那生门休门呢,跟开门是一样的意思,都主这个,唯独伤、杜、景、死、惊呢,这五个门有看到颜色
Câu giảng số 1801, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
有青色有暗,都是指破耗,破财耗呢耗伤身,耗到祖业,然后呢灾盗,灾盗,灾盗,偷窃,家里被偷了,很火大,那这些气色,这些颜色我们看那个,那个奇门都是看气色,看气色为主,怎么黑黑的,那破财啊通通是
Câu giảng số 1802, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
家里面有小偷偷窃,家里面回家被大搬家了,被大搬家,当你今天晚上发生了,第二天早上起来手就黑了,为什么受到心情的影响,马上就看到了,这都是给诸位很多资料,那诸位其他的好很好的部分,诸位我们也跟诸位,介绍一些相看相的书,诸位可以去看,那大原则是大部分都是这样子
Câu giảng số 1803, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以诸位看相的时候要注意看,除了看他的形,就是我们那个几什么纹路,那个都是比较着重在形,最重要是看那个神,看了神以后,诸位从相上面会学到一个很好的观念,所以说过去我们看相的,或者是算命的
Câu giảng số 1819, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你侧曲还好那就,大不了孤坐到老嘛,你正脸歪了人还要害人懂不懂,还不好还要这个这个,这个相都不对的,那诸位了解了以后哈诸位看,比如说有一个人来,这个老公奇怪了三天都没有回家,不晓得去冲下到哪里去了闽南语在干什么,那老婆来找你的对呀,哎你看我老公如何呢,那你说啊老公八字也没有
Lời dặn người học
Câu giảng số 96, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们算命的时候最好本人来。
Câu giảng số 99, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以有些话我们知道但是不要讲。我们算命的时候有部分要保留的。
Câu giảng số 105, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
不能讲,你反而可以避祸。讲了,反而不能避祸。
Câu giảng số 351, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
甚而至于说我是信什么什么宗教的,我绝对不会骗你,你不要讲这个话,你真的不要骗我,你不用宗教来压,上帝有说你信我的宗教就不会骗,上帝只说真理是对的
Câu giảng số 369, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你要有个观念,真理说的才是对的,爸爸说的妈妈说的老师说的,不见得一定是对的哦
Câu giảng số 410, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你们小孩子到学校去学的东西,你不用去教他,你教他的要学校没有的
Câu giảng số 411, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你要教她中文,教她学校没有的才是妈妈的职责
Câu giảng số 412, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你是他妈妈还是他老师,你角色没有扮清楚,带他去玩让他童稚的象要出现,了解吧小孩子尽量让他天真尽量让他活泼,尽量让他去玩
Câu giảng số 542, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎这个忧喜参半这句话没有用了,这不是废话,你懂不懂我意思,这不废话你跟她说你这位小姐,我告诉你很简单,你这个命的人啊就要一辈子要靠自己,不要靠第三者,你交朋友就好,你交朋友交多是你的负担,你也靠不了朋友
Câu giảng số 543, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那很多人算命了还跟他说,你命犯小人,你命有贵人,这个话都不要讲,你知道什么叫命犯小人,那我有没有解释过,她这命中注定就会犯小人,她就会看到人她就会相信然后小人,然后犯到小人,她就对小人特别有兴趣
Câu giảng số 587, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们所谓做阴德阴德就是,今天很多人呢去帮人家忙,去帮人家洗碗洗衣服,然后说种自己替自己种福田,你这都是交易我告诉你,我们这阴德我帮了她她还不知道
Câu giảng số 598, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
至少比那个人家说的哎一男一女恰恰好,那个人家喊的口号,喊的口号都很难做到的,千方不要我们这个,嘴巴讲没有用,要实际上去体会
Câu giảng số 664, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在帮人家算命说,你儿子夭折,然后死在心脏病,就算你算的很准好不好,他就死在心脏病也好,你不要跟他讲他也是这样死啊,你跟他讲的,他就死之前不愉快好几天,你知不知道,对啊你要解決啊对不对
Câu giảng số 665, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果他是39岁来找你算命,结果你说他65岁死在心脏病,他20年就活在心脏病的阴影之下,结果真的死在心脏病哎要解決
Câu giảng số 730, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以诸位训练小孩子,诸位呢做父母我知道,但她呢平常忙于工作忙于上班,我们小孩子把小孩子学校去,送到学校去受教育,所以就不需要你去教她什么东西了,了解我意思吧,你不要回来时候我再教你历史,她老师有教她那你干嘛,你教她地理对不对,她念的地理明天就变成历史,所以说那个都不准的,你不要教她那些东西
Câu giảng số 731, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你要教他的是小姐,你看看你儿子你想要什么,从他生活环境很好的时候,他想要什么,知道他的动态是什么对不对,他很贪困的时候,你知道你儿子一毛钱都没有,你看他一毛都没有的时候,你看他不所不屑为什么事情,就可以知道儿子的心性,这个时候如何去谆谆善诱他就好了
Câu giảng số 732, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以很多爸爸妈妈到儿子面前,一直在讲人间的,一直在讲道理啊,你应该怎么做讲的都是千篇一律,他根本懒得听,你应该要问一些问题,知道儿子想要什么才是重点
Câu giảng số 761, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你看他重病了,你再跟他说一世辛苦不要啊,那个人没有重病精神很好,你看他两个天仓没有,就就知道他食食不知味
Câu giảng số 775, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以你们注意看到没有,我们常常到新闻媒体上说,哎呀澎湖发现哪里发现一个什么,金门发现一个天才儿童有没有,几岁能够怎么样几岁怎么样,然后到后来都没有消息了,然后你看拿到诺贝尔奖的,没有一个是天才儿童,懂不懂爱迪生还是个聋子呢
Câu giảng số 776, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以当聋子很好啊,有的人不是,现在社会上很多人不是聋子,眼眼睛也很好也不是聋子,然后是爸爸妈妈把你生下来,然后就准备让你去给人家骗,很好所以给骗的,你看到法院去告的,被被骗的人很好,都眼睛很好耳朵很好,那聋子骗不到他的,他根本听不到你的话怎么骗呢
Câu giảng số 781, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我算命很怕算到这种,我又不敢告诉小姐你表里不一致,你很坏先生你这个这个像你这个,这个我们不能讲,又反背懂不懂我意思,所以遇到这个很累
Câu giảng số 783, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我说太太你错了,她说的是实话,你为什么要禁止她,你每天在家里面,教你女儿要讲实话,然后她讲实话,你又禁止她,这叫做教而后禁,现在我们教育最大的错误就在这里,教了她又不准她这样子,平常心嘛我跟她说你女儿讲的对啊,我房子是很丑很丑啊,很老很破啊没错啊,那为什么要去禁止她,懂不懂平常心,如果心性修到这个阶段的时候,命格都束绑束不了你了
Câu giảng số 795, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
暗权很可怕哦,有些太太呢,她就怀疑先生,然后她就私底下她,正面上表面上都很顺从先生,私底下就找了征信社,就跟踪先生,那我制止了很多这种事情,当然这个录影带出来,征信社会来找我麻烦没有关系,我在跟那个太太说倪先生,我派我花钱去找征信社,来监督我先生好不好
Câu giảng số 796, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我说这位太太,请问你的目的是干嘛,你做事情总有目的吧,你的目的干嘛,我的目的要看他怎么样子,然后让他以后不会再犯,我说太太你错了,如果你要达到这个目的,这个不是方法,如果你的目的是离婚,你做这些是离婚,你不要不要去找人,你不要花钱,你直接跟他说,我要跟你离婚就讲完了,对不对如果你的目的不是离婚,如果你去给他做,万一给先生逮到你就准备离婚,结果你的目的是这个,结果你做的方法,害你达不到你的目的,而且可能会把你婚姻毁掉,所以怎么看都不需要去做
Câu giảng số 800, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以跟她讲话的时候,我们一定要做到听而明,不要做聪明哦,我没有讲错国语哦听而明哦,一定要做听明的人,不要做聪明的人,那牢里都是都是很聪明的人,那检察官比他聪明,再把他抓到牢里面去了,其实在里面也很聪明对吧小聪明
Câu giảng số 812, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
在教你们男孩子算命的时候,出去不可以这样子哦,我看你啊嗯,你看这个女孩子桃花太好了我要追她,看到桃花都不要讲,我们现在算命,我是原则上是不给她批桃花,为什么批出问题来知不知道,所以你不要以为,你批命批得很厉害说,啊你有怎样批出来,干嘛去批那个不要,人家私事不要去找她,懂不懂我意思,尽量不要去讲这些东西
Câu giảng số 856, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
奇怪他的命宫在这里,他的命不在这里,命宫在这里,你刚开始跟他算命,你跟他说哎呀先生你好可怜哦,你命差一格就好了,人家已经不是那样,还跟他讲这个,没有的事情,你还跟他讨论,懂不懂我意思,懂不懂你说这在隔壁就好了,你不要讲了嘛,就不是明珠出海格就讲完了嘛,你不要去讲啊,不要越描越黑,他在这里他命没有的,没有没有明珠出海好了
Câu giảng số 933, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我在这里要慎重的呼吁,你再给我画符念咒,买鱼缸买风铃买块玉啊,就不要不要给我碰到当场骂了
Câu giảng số 939, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎呀先生或或者这个太太,你这个你这个婚姻不好啊,你这个是二婚命,那我怎么样解化解,很简单啊你嫁个男孩子,离过婚的有孩子的,你嫁给他就好了,我不要你你你,所以话很好讲啊,人家要不要啊对不对
Câu giảng số 958, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你要给人家必败,你说哎先生你你,你看你看你们都是这样子,先生您您合伙大概会赔钱不太好,你考虑多考虑一下什么话嘛,必败讲完了,他就不会做了我跟你讲,你跟他说他还抱着侥幸的心理哦,因为他的命中要破财,他的流年走到这边来的话,他就会去跟朋友合伙然后破财,懂不懂我意思,那你来你既然来问我,你是有疑问来问我了,然后我跟你讲的又是怀疑的答案,对不对所以他没得到,如果他肯定的来问你,你说我就听你跟他说,必败我就给你写必败
Câu giảng số 959, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
祝你成功的人很多话呢,上面写的祝你成功,结果人家都赔钱了对不对,那个是谎言嘛,我讲实话你不接受,我还让你事先让你不要赔钱呢
Câu giảng số 964, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那现在很多人,拿到算命的招,打着宗教的招牌,在我在算命,他自己自己制造出来,胡说八道的,那两个路不一样嘛对不对
Câu giảng số 970, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎你在算命的时候,你不要跟他讲你是悭吝的人呐,我们我在这里跟你讲,我们可以算到本性啊,就是吝啬的人知不知道,就是吝啬的人知不知道,吝啬很悭吝啊,这个字要这样写,悭吝啊,就很小气的人
Câu giảng số 989, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们要做个算命师,本身的修养要有多少,外面的算命师,看两本书就够了,看两本书就够了,搞不好他在帮你算的时候,先看好然后下面书在下面偷看了
Câu giảng số 1039, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们说赤子之心啊,要保持到六七十岁都可以的
Câu giảng số 1053, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我一再教诸位如何识人,她就不会视人,她就把坏人当好人,然后就跟人家合伙做生意
Câu giảng số 1077, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你就告诉她你搬是吧,讲完了你就走了,她一定会后面来追你,等她后面来追你,你告诉我为什么,这个时候你跟她讲,她才会收到,她才收得到,懂不懂我意思,不然你跟她讲,她听了但是没有收到,她不会按照你的话去做
Câu giảng số 1078, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那像你们做好人,每天好好先生跟她说,拜托你我是我是你,我一直很关心你,求求你一定要这样子做,你越讲了半天,她越讲她越不会去做,结果结果这个客人或这个客户,或者是你的朋友这样,因为你而死,你知不知道,因为你讲话的方法不对
Câu giảng số 1084, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们常常跟人家说,你不要做第三者,只要她不管要嫁谁要娶谁,你跟她很客观分析完,不要替她做決定,让她自己决定,她決定好了,不管好与坏,她自己会承担
Câu giảng số 1085, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果你是爸爸,如果你是爸爸,如果你是爸爸,你替你女儿决定婚姻,结果呢如果好你有话讲,你你如果她结婚结的很好,你会有话讲,你女儿也不一定回来,为什么因为你会到处去说,我女儿婚姻很好,就是因为我她才婚姻很好,喜欢就干涉别人的事情,干涉到都是永远把功劳,都放在自己身上
Câu giảng số 1086, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果女儿婚姻不好,她也不会回来看你为什么,当年你帮她挑的,所以不要千万不要去做这个,所以不管她结果婚姻好还是不好,做決定的人都倒霉
Câu giảng số 1087, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还有夫妻吵架,你不要神经病去去去去干涉,你干涉完不要24个小时,晚上干涉第二天早上,你就变成两个人的仇人,两夫妻打架晚上打架,床头打架床尾和,早上起来两个人都在恨你
Câu giảng số 1089, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为你是和事佬,因为你是和事佬,了解我意思吧,然后只要你开始劝,他们下次吵架有一方不想离婚的,那一方就说我们去找他来评评理,因为他知道你会劝
Câu giảng số 1111, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但是记得一定要强调,像这种这种命格的人,我们中中国人啊,我说我算命从来,就算我们算到这种格,我都我都避而不谈,很多人说哎呀你看这个这个这个谁,她这个女孩子一嫁了先生以后,那先生就死掉了,那女人克夫啊怎么样子,以前都不得了啊,那算命先生讲的话,然后再看婆婆两个人,哇那个那个那个那个太太就完蛋了,那媳妇真的活活给整惨,那个那就变成那婆婆,跟那个相命先生都该杀懂不懂混蛋啊
Câu giảng số 1114, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
现在很多人到庙里面去做,每天在里面说,我要去多积一些阴德,然后我去有钱人去帮没有钱人,洗衣服煮饭烧菜,还以为在做功德,这狗屁这自欺欺人的行为,我们帮助人家人家还不知道
Câu giảng số 1136, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为我们现在问人家哦,你不要马上当场讲出来哦,因为有的父母亲没有告诉他,他是领养过来的,不跟小孩子讲,父母亲把它当秘密,好了你去跟他你大嘴那边讲出来,然后他回去跟父母亲查证,然后去怨父母说,你一辈子不跟我讲,还好我去算命,你是不是害人,所以我就用暗暗示的方法问
Câu giảng số 1189, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她左右逢源有没有,南北斗星君来会,所以说她在中间,因为通通是吉星来会,所以诸事皆吉,算命书上写诸事皆吉,诸位不要被他所蒙蔽哦,你不能被书所绑到
Câu giảng số 1213, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你不要跟她说哎你就是尅夫的样子,等下她把她的离婚章打到你头上不好,那我们要给她鼓励啊,那这个灾很好化解
Câu giảng số 1224, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
就是你看啊所以整套的我讲过了,所以如果我去破案,去看看你是不是分金谁摆的,把这床为什么不靠墙离开一点点,太太就说当年有个风水师啊来看,我说叫什么名字有没有懂不懂,我们就可以找到,那这种这种杀人无形嘛怎么查啊
Câu giảng số 1225, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那在佛罗里达就发生一件事情,人呐积善之家必有余庆啊,积恶之家必有余殃
Câu giảng số 1228, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们讲到33岁这个时候,把她吓的哦哇,她妈妈和她两个脸色都变了,讲穿了我就是根据这些资料,我又不是什么通灵的胡说八道,这上面都有这个资料
Câu giảng số 1285, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位来看八字的时候,当有人来问你的时候,我不管诸位以后要不要做专业的,或者是帮人家看
Câu giảng số 1297, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎呀我要把我孩子训练的很善良,没错从你开始跟孩子都变成愚善,都笨的要死,很多人哦我很了不起哦,我能力很强,那你很可怜,我专门是济弱扶倾,你注意他你要知道,济弱扶倾跟养虎为患跟助纣为虐,差一纸之隔我告诉你
Câu giảng số 1300, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以诸位千万不要去做愚善的人,心里很善良没错,谁说善良就是好人呐,你善良用的地方不对,你是在帮助坏人,你就是坏人知不知道,他没有你帮助,他怎么那么坏的
Câu giảng số 1301, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以爸爸这边打儿子妈妈出来说,你怎么可以这样对儿子,结果儿子是在外面吸毒,妈妈还在纵容他,结果你容得了儿子的奸邪,容不了你先生的刚直,你是什么妈妈,你有时应该跟爸爸妈妈一起打,跟你先生一起打他才对,出去出去就不要了,你看你把他舍掉,你看他回不回头告诉你,今天以前就是你这个妈妈害他,他才有胆量在家里面吸毒,这就是愚善
Câu giảng số 1486, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们在算命的时候,常常会发现到一件事情,她会想算的时候,一拿出来都是流年,不好的时候开始算,那流年化权呐,升官发财都不会来找我们算的,那个化忌的就来了
Câu giảng số 1573, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
易经上怎么说啊涉水灭顶,你自己去涉水,然后跑到很深地方,自己跑不出来没人害你,你自己被自己害死的涉水灭顶,很多人是这样子啊,结果害了半天害到自己
Câu giảng số 1605, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以诸位女士们呢,有时候不要太不要太凶,不然有时候什么状況都会出来的,你以为管得住,他就不让你管了,跑掉啊你不离没关系,我不要离嘛我跑掉了
Câu giảng số 1606, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
还是要跟我在一起,那男生对我都不要,那是你开的,我通通不要,因为你把你太认为太重要了,待会我们一集一个卦,就等下会告诉你,要把自我要舍掉,现在很多人都认为她自己太重要,像女人拿了这个命的话,很可怕,这人会对家来说会误家,对国来说会误国,女人拿到这会误国的
Câu giảng số 1646, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以妈妈不要去替小孩做什么决策,你做了决策不好,小孩子会怨你,做的好也罢了,不好小孩子会怨你哦,不好小孩子会怨你哦,可是你要做的好很难的,可是你要做的好很难的,可是你要做的好很难的,因为你想的不见得是他想的,你想我想两个想的都不一样
Câu giảng số 1648, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
马上马上把他妈妈撇开来懂不懂,你不要去乱左右他
Câu giảng số 1658, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为你只有一次机会,因为你只有一次机会,没有不可能有第二次机会,所以千万不能抱着侥幸的心理,这要做妈妈的警戒
Câu giảng số 1688, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你不要当时给她批的时候,当场说人家这样子不好,你要放到肚子里就好了,要放到肚子里不要乱讲,但是你肚心知肚明,我们不能讲啊,那有的人有的时候有苦难言呐,你讲她就给你翻脸了,后面也不会听你的
Câu giảng số 1753, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
为什么叫诸位去看气色看什么,因为我们真的在排的时候,没有办法不会说把一天,大小每一天怎么样都会给你排起来,那么麻烦那排的你寸步难行了,对不对,你又要算了今天出门右脚会扭伤,结果你不敢出门躺在床上,结果肚子饿起来炒菜,脚滑倒了还是扭到了,这个不要去管那么细微,大原则抓到就好了
Dương trạch cải mệnh: phương vị bát quái và vai trò trong nhà
Câu giảng số 237, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以我们为什么要靠阳宅去培养他。我们阳宅把他位置摆对了以后,他就会想,他自然而然就会想通。
Câu giảng số 238, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为很多灾本身是自己引来的。
Câu giảng số 524, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后你们俩剋了半天,你们无解我有解,我们用阳宅一下就把它解掉去了,这就是人间道,你没有办法,因为人都是感情的动物,所以越剋是越累,是感情越好的现象
Câu giảng số 573, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
阳宅上面来说,房子来说东南西北,有两种阳宅死先生死老公的中心点,第一个厕所在房子的中间,厕所在房子的中间,它没有临靠边,没有靠房子的边,你不用管门呐,我们讲易啊,把阳宅简化了四个字就讲完了,你不要去管门怎么开,门随便怎么开,厕所搁在房子的中间这是凶宅,凶这种死的一定是心脏病啊,到这痰梗到死掉
Câu giảng số 574, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第二种凶宅呢,西北角是厨房,西北角呢是乾卦,西南角是坤卦,太太从先生住到先生的位置,这是夫妻的一个地天泰卦,对先生来说是乾为天室,那这里如果是厨房,厨房是刀象,刀的象所以这个也主的夫妻死别
Câu giảng số 576, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
厨房如果在坤方,是不是死太太,那如果厨房在东宫是不是死长子,那东南宫死长女,南边死二女儿西边死三女儿,北方死二儿子,东北角死三儿子以此类推,但是阳宅部分它只占了什么1/3,必须你命上有灾
Câu giảng số 578, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他一想东边不要厨房,她去找个东宫的,结果呢她东宫看到这边来这边是厨房,因为她罗盘不会看啊,看南北看反了,就东在这边西在这边,结果她弄的还是这样很多人这样子哦,她的命中有这个灾,她很紧张她也去做了,结果罗盘还是看错了太紧张
Câu giảng số 584, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
最积极的呢我们让他有东宫,让儿子去住到东宫里面,如果他的妈妈的命中没有儿子,可是她的儿子呢是排行老二那有老大,那你老大住东宫了,你说老二刚好是二儿子像妈妈怎么办,就东宫没有了,你不会变通啊,你给他住到南方去,水火既济卦益,你二儿子北方是坎水卦,后面会介绍到为什么,我们这移置位置一再类推,我们有64个位置可以让你动,所以随便你是什么位,通通有位置可以动,我们用卦来变化它
Câu giảng số 585, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这是一个夫妻死别的宅,那我们要告诉她哎,你这个这个小姐你一定要坚心哦,不管你搬到哪里去,主卧房要住在西北还是要住西北角知不知道
Câu giảng số 586, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
很好啊懂不懂,可是你要好的时候才警戒啊,要赶快记住,我就特别提醒她你这辈子要换了,无论如何你都要找得到我,我现在先跟你讲,我说你要不要录音机录下来
Câu giảng số 588, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们有两种无子宅,讲完这个的时候,我们这个发掘台北市家庭计划,应该叫我去做啊,哇你口号喊出来一男一女恰恰好,这是你说的对不对,人家很难做到,一个房子偏东,中心点来说不要管它南西北,站在房屋的中心点一看,正东边是客厅或餐厅,空的有没有,就是缺东宫嘛,你缺东宫当然没有儿子
Câu giảng số 589, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
就算你随便你睡哪一间,东边是不是还是客厅,这个东边客厅跟你睡哪一间没关系,这个这个第一个哈一个原则
Câu giảng số 590, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第二种阳宅呢,造成没有儿子的阳宅,有的人呢东边有,东边有房间,结果夫妻的床好死不死,压到东边的墙壁,压到东边的墙壁要负负得正,举个例给你听,我们这个房子那边是南,这里是北这里是东,如果我们这间教室里面,做夫妻的主卧房,把床靠着那个墙面的话,生下来就是女儿
Câu giảng số 591, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
可是同样一个宫在东宫上面,有的人东宫有房间,把床移开来,不要靠东边墻壁,靠北边怎么样生下来,或者靠西边生下来就是儿子
Câu giảng số 595, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果她刚结婚我们就告诉她,你住这种房子的话,你就你的命中没有儿子,你专挑这种没有儿子的房子去住哦,那个人很好玩一个萝卜一个坑,她的命中没有儿子,她找来的房子都是这样子,换了七八个都是这样子,然后好不容易换到有东宫的,结果她的床靠那一边,就会这样子
Câu giảng số 596, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你说老师这边是客厅没办法住,没有关系嘛,你跑到客厅来行房就好了,对不对那客厅住是暂时的嘛,你只是那一个月那三天,你哪能每天都会怀孕那么厉害那是怪胎,我们要住西北角的时候,这个才是夫妻一世的位置,懂不懂我意思那怀孕只是暂时,那你如果到东南边来怀孕的话,就是女孩子嘛,东往北怀孕就是男的嘛有没有
Câu giảng số 597, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因为我们的阳宅上面这边东南西北,这不是这一块来看的话长女在这边,长子在这边三子在这边,所以东往北都是男的,东往南女的有没有,那你要先女后男还是先男后女,你自己挑啊,这个我这个比较积极啊
Câu giảng số 599, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们要先介绍几个一个方位的观念,在方位之前呢,还有一样东西要去给诸位的
Câu giảng số 602, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
方位呢我们正向,卯时呢正东,午时呢正南,酉时呢正西,子时呢正北,诸位只要知道正向就好了。
Câu giảng số 603, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们需要知道12个宫,12个宫就是地之宫,子丑寅卯辰巳午未申酉戌亥,我们把八字合到阳宅上面去看的时候,只看这12个宫而已。
Câu giảng số 604, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以说我们罗盘以后会高到一定程度,我会让诸位去买罗盘,这罗经买回来的时候,我们有上面有24个分金煞,24个那实际上我们真的在阳宅上面用了,用了12个,方位上面就用了12
Câu giảng số 605, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那其他多余的都是我们看风水用的,看阴宅山川河流啊,看房子的部部位在整个大自然界的位置,这要看风水,房子室内的布局就要看地理,看阳宅看室内
Câu giảng số 606, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
往下以此类推,这子午卯酉的话,你刚好这边是东南西南西北东北这是方向
Câu giảng số 651, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
阳宅上面来看的时候,东南西北房屋的中心点来说,如果厨房在西北角这是死别,西北角的话死夫,如果西南角的话本人死,她自己死掉了
Câu giảng số 652, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
西南角不是坤卦吗,坤地嘛这是个女孩子的命嘛对不对,西南角是不是妇西北角是夫,懂不懂我意思
Câu giảng số 653, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第二个八字是男的,如果是西北角是的话他死本人,如果是西南角的话死妻死太太
Câu giảng số 654, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果是这是个女孩,如果这是女孩子,这种先生就完了,那到底是生离还是死别,決定在阳宅,西北角是厨房死先生,西南角厨房死太太
Câu giảng số 655, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果是西北角是客厅,他住的房子西北角客厅,是如果这是男的,就是他本人跟她生离,客厅主的是生离,有没有介绍过,客厅主的是生离
Câu giảng số 656, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
客厅的象这易经上的象客厅呢像客人嘛,把家当旅馆了
Câu giảng số 657, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果房子东南西北,如果你家东边是客厅,有两种情形,第一种夫妻住进去以后生不到儿子,第二种有了儿子以后,再进去的儿子变成客人
Câu giảng số 658, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
结果你就发现到奇怪了,原来住家住在那边的时候,我儿子很孝顺,结果换了一个房子以后,奇怪儿子每天屁股好像坐在针,如坐针毡坐不住,他就喜欢到外面去打电动玩具啊,喜欢出去玩啊,会跟一些一些不良少年,跑到公园里坐那边吸安非他命了,儿子变成客人
Câu giảng số 659, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果西北角是客厅的话,顾名思义就是丈夫的位置对不对,就丈夫等于客人呐,把家当旅馆啊,有几种人丈夫把,比如说做船员,先生当船员先生当飞飞行员,这都是客人是不是
Câu giảng số 660, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
因西北方是夫妻的位置,夫妻的位置,所以如果西北方是客厅的话,主的是夫妻生离,如果西北方是厨房的话,主的是死别
Câu giảng số 661, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
厨房我介绍过,厨房是肉放到菜刀板上刀子下去,跟人躺在手术台上刀子下去是一样的
Câu giảng số 662, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果你的子女宫东边是厨房,是不是主的是长子夭折,主的是长子夭折,是阳宅地理位置上长子夭折
Câu giảng số 838, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后看看阳宅,哎呀阳宅一看,西北角是客厅生离,啊西北角厨房死别啊这种
Câu giảng số 928, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
而地理位置你不要去住,房子中间是厕所的房子,他啊我现在地理位置,真的厕所在房子中间他换掉
Câu giảng số 972, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们就给你摆个小小气的位置,你会理财的位置,那理财的位置在64个象里面,我们看看找找哪个象是他的,因为一个人有八个位置可以去睡,如果是长子你以雷为主对不对,那就找八个雷的位置,看看哪个雷禄比较大,给他丢进去,他就变得小气了
Câu giảng số 1004, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
阳宅都一样,西北方是厨房死先生,西南方是厨房死妻,然后西北方呢是客厅生离
Câu giảng số 1072, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她原来呢住在家里的五楼,一二三四五楼套间整楼都是她们的,我们上堂课有介绍一下,她住在五楼的时候,房间比较小,房间比较小,但是主卧房是在什么西北角,非常的顺
Câu giảng số 1073, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
到了80年(1991)年初的时候,换了一个房间,从五楼呢搬到二楼,因为什么因为五楼太小,挤不下了二楼比较大,结果二楼搬过来了主卧房,结果把厨房改到这个西北角,二楼一二三四五楼都是她们的,可是呢她她的厨房在二楼的时候,刚好把它改在西北角,因为一二三四五楼都有,所以她五楼住五楼的时候,五楼并没有厨房,厨房在二楼
Câu giảng số 1074, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这里要提出来就是,我们阳宅是一个平面,一个平面来开门,一个平面来开,一个平面来开,她的命中有这个灾,她就会把吉宅换成凶宅来住
Câu giảng số 1093, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
已婚的女人,我们在名上形上面,结了婚的女人我们叫做妻子,有子女的我们叫做妈妈,这好像你看我讲好像废话一样,对不对,对不对,反正不管是结已婚的还是有(子女)的,反正都是妻子和妈妈是相等的
Câu giảng số 1094, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
东南西北妈妈的位置,你如果你不了解,妈妈的定义是什么有的人呢,没有结婚生了小孩了,做妈妈,有的人还有的人是离了婚的,对吧没有小孩,了解我意思吧,离过婚或者是有小孩的,反正单女孤女啊
Câu giảng số 1095, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果不想当尼姑,你如果孤女一个,你去住西南角的位置,那就恰好就是孤女了,所以一个房子在西南角的位置,不管你是已婚,不管你是未婚,都不适合单身去住,记得哦,都不可以单身去住,这是坤卦
Câu giảng số 1096, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
一个阴已经够累了,它六个阴看到没有,一票尼姑在里边,你了解我意思吧不可以的
Câu giảng số 1097, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
女儿跟妈妈一起住在西南角你看看,了解我意思吧爸爸很惨的,爸爸住西厢啊,这个爸爸有没有地位,没有地位啊,妈妈跟女儿住在那里,那妈妈很疼女儿啊,她希望她女儿嫁到很好的先生,那她女儿刚离了婚,回来住在家里,那她妈就把女儿拉到她一起住,对啊那两个坤,两个都是妈妈住在一起嘛,你从此就坤嘛,就不见阳六阴都是阴爻啊,六爻通通是阴爻,所以只有女人存在
Câu giảng số 1098, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那你去看阳宅,或者到朋友家,一走进去一看门口全部是高跟鞋,因为通通是偏南的懂吗,偏南边的都是女人,这种是属于女人住的房子不好
Câu giảng số 1099, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
不管是已婚未婚的女人,不管她是妈妈还是离过婚的,如果你要她红鸾星再动的时候,都一律把她放到东南角,贫加东南角,这个东南角的位置哦
Câu giảng số 1101, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
东南角放进去,三女儿住到大女儿位置,会变成妹妹结婚不,姐姐还没结婚旅,所以东南角代表一个,没有没有没有婚姻的女孩子,会很快的嫁了嫁一个先生了
Câu giảng số 1102, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以她的东北角最好啊,这里八字上这里是东,这里是西这里是南,这里是北那刚好是在寅宫最好的话,我们就是叫她东北方大利,所以人位在东南角,头呢顶西南脚朝东北
Câu giảng số 1105, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
但是第二次的时候,绝绝对不要历史重演,你第二次结婚的时候,一定要强调主卧房在西北角,没有这条件不能结婚,如果你一不慎,她婚前做了(住东南)婚后没做(住西北),我们这个动作,等于是害了她,不是帮助她,让她再一次(死别)发生这个事情,本来命上面没有,被你搞成有的懂不懂,所以我们这个运一动力量很大
Câu giảng số 1106, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你如果是这一年改,比如说举例哈举例啊,比如说这一年是40岁,刚好你40岁那年改到这个年,刚好她的第二年是什么,夫妻宫她就红鸾星,就会41岁结婚,了解我意思吧,这是我们帮她改出来才有的
Câu giảng số 1107, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
我们让她住在西南角坤卦,为什么因为名位相等,一个女人或者男人不管他是,只要是名位哈名=位,她的名字叫妈妈,住妈妈的位置,名位相等的时候发事业,你的名字叫儿子你去住东宫,你的名字叫丈夫去住西北,你的名字叫长女去住东南,名位相等的时候发事业,因为你位置住对了,可以用你的名字来做事业当老板
Câu giảng số 1109, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个时候先把她改西南角,先改西南角,改西南角让她名位相等,名字等于位,反过来位等于名,位等于名是发事业
Câu giảng số 1126, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果运地理位置,有东南西北的时候,西北角的厨房死夫,西南角是厨房死妻,这个对男人女人来说都不好,所以我们买个房子,最好厨房不要在西南或西北,厨房在什么位置最好呢,在一个房子的正北方,厨房在这里最好,或者是正西方,这两个位置摆厨房是最好
Câu giảng số 1143, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
不需要男孩子还没有结婚前,给他睡东宫,长子睡东宫,化权的话大部分都是长子,东宫睡下去以后,然后把脚朝着延年方,像这延年方在南边南边,诸位怎么看延年方,就是东南西北呢延年方,解厄制化的星解灾的星,像南边的话都是吉星来会看到没有,廉贞天相啊都吉星比较多
Câu giảng số 1145, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那我一般我的方法就是,如果这个客户的房子,是正是一个正向的,我尽量改正的方向,如果客户房子是斜向,我就改斜的,改到四个角上面,看哪个角比较好
Câu giảng số 1155, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那如果我们要让他太太比较好点,夫妻好点那就是住西北,那是唯一的方法,唯一的方法
Câu giảng số 1181, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
第一个她来的时候,她拿出来的阳宅,她的阳宅我画小点没有关系,诸位现在慢慢熟了东南西北,他们家呢两个房间是这样子面对面的,然后这里是厨房,这里是厕所,然后她的主卧房在这里,这里还有个卧房这是客厅,这个房子这样子的你看很奇径啊
Câu giảng số 1197, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她让女儿睡在这边(东宫),儿子睡在这边(西厢),刚好反的女儿去睡东宫,儿子去睡西边,原来的儿子是天同化权看到没有
Câu giảng số 1203, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那西北角是厕所,缺夫位失掉先生的位置,这阳宅上面地理位置上
Câu giảng số 1214, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以说到时候我们跟他说,哎你再结婚的时候,你要千记万记要记得我讲的话,主卧房要住在西北角,一定可以化解
Câu giảng số 1215, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
诸位看到这个酉宫啊这是申宫这是酉宫,这是卯宫,这是辰宫像我们写的卯辰申酉,诸位看全部是吉星看到没有,是不是都是吉星,我们给她住到西北角以后,脚朝的方向就朝着这些方向
Câu giảng số 1216, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这个方向就是看罗经,你们接着拿着罗经,我们有24个坐山,朝着那个方向就好了,所以我们拿罗经有两个动作,第一个是找到房屋的中心点,找到中心点以后,把罗经摆下来,看乾卦的位置乾在哪里,找到乾的位置,到了那个西北角的位置上,站上去以后站在床的正中心,再看看这罗经朝哪里
Câu giảng số 1221, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以诸位可以试看看,你拿一个那个圆形的会转的椅子,你坐在上面然后每一个位置,你面对面坐5分钟,你会感到面对这里时候气血很浮躁,面对这里很涼快很舒服,你就会找到你自己的位置
Câu giảng số 1222, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那我们在八字上面,就可以看到你的位置在哪里,把你排到那个正科位,这些这些位置上面的,朝着这个位置上是很舒服的
Câu giảng số 1223, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后呢把再去进去,管她先生睡哪里,反正你先生不管睡哪个房间,厨房是不是还是在西北角,然后把他的床摆在分金上面,他先生晚上睡觉做噩梦,突然从床上一摔下来爬,一吓心脏病发作死掉
Câu giảng số 1247, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
住在西北角雷天大壮的时候,会掌权做主管,加减哦加减给你看,住在西北角的话西北角是天天的位置,最高的不是权的位置,那他命上有权运上又很好,所以即使感情纠纷再再多,可是他工作上面还是很称心如意哦,变成这样子的你要加上去,原来化忌是根本就不行的,懂不懂我意思可是运上很好,这就是阳宅位置
Câu giảng số 1248, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那他的父母亲有没有办法左右他呢,没有办法他是爸爸,他爸妈是三女儿了谁理你啊,这个读卦的时候怎么读,爸爸是天泽履,妈妈是地泽临,儿子是雷天大壮,二儿子是坎为水,懂不懂我意思这个是读出来了,一个个就读出来位置有没有,像这个次子在正北方的位置,这居正位没错,但是坎为水是行险之道,这个儿子一定很喜欢冒险
Câu giảng số 1250, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以说千万记得我们要加减的时候,看他如何行险,有的是好的行险啊,他喜欢冒险啊对不对,他们家一家子都旱鸭子怕水,他还一个人不但游泳还潜水,他都对不对,把他爸爸妈妈吓了,找也找不到他在水里不出来,而这种小孩行险,了解我意思吧就会有这种象
Câu giảng số 1251, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以二儿子在北方还不如住在南方,就叫水火既济
Câu giảng số 1252, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那我们阳宅在动的时候,运一直在动啊,怎么讲如果大儿子结婚,不住在这个房子里面呢,二儿子就已经变了叫做长子啊,你不要说你当了祖父,还说我是二儿子,那是当年你是二儿子啊懂不懂,你只要婚姻一动,名名一动位就动了懂不懂,名随时在动的,年龄越大名就在动,你不要当了祖父,我是当年是三,我现在三儿子啊,那不是当年是三儿子嘛,现在是祖父了哦,那这个位置千万不要移错
Câu giảng số 1253, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
所以一直在补位,所以东宫一进来的时候,儿子娶到了大儿子结婚出去,二儿子马上补位,补位出去以后三儿子再补位上来,就一年一个一年很快的,那有如果没有弄好的话,就按照命走
Câu giảng số 1264, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
一般来说延年方就是取他的吉位,比如说我们要脚朝的方向,命宮像这个宫的方向是不是很吉,宫有没有,你说老师我给他朝化忌,你不是想害人,像这个方向也是吉有没有,这个方向是不是也是吉,一般来说我们呢,这个阳宅改的时候,住住家脚的朝位的时候,朝着身体健康的方位
Câu giảng số 1265, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
读书书桌的时候,我们朝着化科的方位,比如说我们书桌,书桌在哪个房间都无所谓,如果我我们比如说,我们来改这个人的科甲考试,考试考试运道,房子有东南西北
Câu giảng số 1266, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
哎这位先生呢,西北角你不要去住,你去住东宫位置正着,然后读书书桌这人就面朝东位,朝东有没有,我们平常跟他讲是朝东,可是我们专业在看的时候,是讲面朝什么辰有没有,辰这是辰宫嘛,有没有问题啊面朝辰,那你不会说,哎老师我他要朝化忌很好身懂不懂
Câu giảng số 1289, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你这个先生会这个,35岁会有问题,你这房子住了多久,我住了两年,好累一个凶宅三年成灾,凡是三之数都会成灾,有的时候三个月,有的时候三年,普遍来说大部分在第在第三年,第三年会发生事情
Câu giảng số 1290, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那这个化解她夫妻的灾,变成最重要当当务之急,去化解夫妻的灾,那她会来问事业,当然会来问事业为什么,她住在西南角啊,西南角是坤坤为地啊,她本身名字叫太太住住对位置了,会发她自己懂不懂我意思,所以她自己在位置上,就好像你的名字叫苹果苹果就是在骊山,你会长得很好,所以她并不会说甘于做个妈妈,她会要去做生意赚钱而做,她当然来问你事业
Câu giảng số 1291, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那她先生是否啊(天地香乾居坤位),对不对否啊,那否也不打紧啊还是厨房呢,懂不懂厨房就毁了,就完了这个是凶限,那一般来说
Câu giảng số 1371, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
除非她在东南角,结果呢她阳宅一拿出来住西北角,她是她很好玩啊,离了婚以后她才住西北角知不知道,应该结婚这这个,刚结婚就要去住西北角,她是离了婚以后去住西北角,这个西北角一住进去,这个西北角是父亲的位置,对对对现在你们都很厉害了,母代父职,母代父职,完了终身不嫁,所以32岁红鸾星也不必算了
Câu giảng số 1372, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后住西北角啊地天泰,然后住西北角啊地天泰,如果她是27岁那年没有会到子女宫,当年如果没有生到孩子的话,她离了婚没有孩子的话,就不是地天泰哦,因为没有人叫她妈妈,一叫她妈妈象出现了
Câu giảng số 1411, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
可是先生你一定要记得啊,我帮你改了你31岁会结婚,可是你婚后一定要去住西北,如果没有住西北的话,就按照命走了,按照命走的话,结果34岁变成又离婚掉了
Câu giảng số 1450, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
她刚好住西南角反过来,她今天眼睛之所以会变成这样子,也是因为阳宅把她养成的坤为地,坤为地是世间呢,至柔至阴的一个德性,地的厚德,地的厚德,所以才把她的个性改变掉
Câu giảng số 1485, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
你说妈妈你住南边好了,地火明夷卦,本来还没有死,还没那么快死的,你一住进去死的更快,你这是我们化解的方式
Câu giảng số 1508, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
舍掉以后西南角,西北角不要住了,她之所以会遇到这种情形,跟她运有关系住西北角东南角去那东南角
Câu giảng số 1530, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
房子来说有东南西北,东南两间厕所西南角一间,然后厨房在西北角,厕所通通在这个地方,他主卧房在这边
Câu giảng số 1532, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他太太在东南西南角住上去的时候,代表太太会正她的名,一个人在运的立场,她自己不知道,客户不知道哈,她还没有经过我们指点,她的名字叫妻子,她就会去住妻子的位置,就是名字四妻子,她就住妻子的位置,反过来当她的位置住对了以后,她就会用她的名字来做什么人,做事业当老板,所以呢在阳宅上面来看的时候,名=位这是家和,位=名这是万事兴,位三名这是万事兴,你住谁的位置用谁的名字,来做事情当老板万事兴,你是什么名字,就住什么位置会家和,就住什么位置会家和
Câu giảng số 1585, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
人中风瘫痪的时候,有一种宅叫做一侧住人,有一种宅叫做一侧住人,有一种宅叫做一侧住人,一侧住人,一侧住人,一个房子盖起来哈,这边都是卧房,卧房三间卧房,客厅餐厅厨房,人住在一边,而且一侧住人的房子啊,南北向这边是东西,这才叫做一侧住人
Câu giảng số 1586, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
那这面切两半的话,看身体健康的问题,像这个厨房是在西北角,就是伤先生对不对,那如果有的人是在这边呢,客厅餐厅厨房在这里呢(西南),变成太太中风瘫痪在那边,反的了解我意思吧,加减要依此类推,所以一侧住人的房子不可以,不可以住人
Câu giảng số 1611, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
再一看她的阳宅,一看哎呀主卧房在东南角,哦婚姻凶因为先生是天风姤,姤是男女交合的象姤卦,所以先生在外面会有桃花,所以到外面去,所以到外面去,所以什么很多太太小姐,我说劝你们来买一套录影带,好为什么好什么,你在结婚前的时候,你认识男人的确很老实,你就每天去跟踪他也好,他绝对不犯桃花,他绝对不犯桃花,结了婚以局你不知道啊,你跟他去住到东南角,你跟他去佳到东南角,你嘴巴上行动上面,你嘴巴上行动上面,你不准犯桃花,住在阳宅上面是鼓励他犯桃花
Câu giảng số 1633, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
这房子一直住就一直住下来,所以在这个房子里面看的时候,诸位看它本身没有先生的位置,对这个家来说他这个家,这套房子本身得不到先生的助力,成家的就不是先生,一家之主就不是先生了,缺位看到没有缺位
Câu giảng số 1634, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
如果厨房在正中,正中的话那就买单了走人了,厨房再偏一点
Câu giảng số 1693, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
然后这个人的阳宅住在哪里你看看,东南西北啊不好挑就挑了个位置,就住这里更凶,婚前就要住西北
Câu giảng số 1698, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他就会让他女儿去住西北角,对呀还说西北角是主卧房,我为了我宠我那个女儿对不对,我最大的房间给她去住,你看看这都,害死人不负责,就害到自己
Câu giảng số 1748, chưa có bản dịch. Bấm “Dịch sang tiếng Việt” để đọc.
Xem nguyên văn
他去打高尔夫球,那咱们打球打完了,打完以后大家都要回去休息了,他说我们再打一圈,再打一个洞,硬把大家拉回来,然后开球,一开人就躺下去了,结果去检查脖子断掉了,她先生呐脖子断掉